Bài tập về đại từ. 1. Đại từ. a. Khái niệm. Đại từ là những từ ngữ được người nói, người viết dùng để xưng hô hoặc có tác dụng thay thế cho tính từ, động từ, danh từ hoặc một cụm tình từ, động từ hay danh từ trong câu để không phải đa dạng hóa cách
4.2. Dùng đại từ chỉ định để nói đến sự việc ở trong quá khứ hoặc vừa mới xảy ra; 4.3. Cụm từ chỉ thời gian (Time phrase) 4.4. Dùng đại từ chỉ định để chia sẻ hiểu biết hay thông tin mới; 5. Bài tập về cách dùng đại từ chỉ định có đáp án. Bài 1; Bài 2; Bài
Phân biệt danh từ chung – danh từ riêng. Khi học về danh từ, con cần lưu ý phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. Với định nghĩa ở trên: Danh từ chung là những từ chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận bằng giác quan. Ví dụ như: sách, bút, vở, ví, cặp sách,… (đếu có
Phap luan cong – B1 – B5 _120 phut ( có lồng giờ đồng hồ việt chuẩn cho đông đảo Đồng tu luyện tập tận nơi ). 5 bài bác tập pháp luân công mp3. Hy vọng những thông tin về chủ thể 5 bài xích tập pháp luân công mp3 này sẽ bổ ích cho bạn. Thực tình cảm ơn.
Giải VBT giờ Việt 5 Luyện từ và câu: Ôn tập về câu - Tuần 17 trang 123, 124 Tập 1, phía dẫn vấn đáp các câu hỏi trong sách vở bài tập, phương pháp làm bỏ ra tiết, dễ hiểu. Giúp học sinh nắm chắc kiến thức bài học. Bạn đang xem: Vở bài tập tiếng việt lớp 5 trang 123
cGPXF. Đại từ là một khái niệm cơ bản trong tiếng Việt cũng như bất kỳ ngôn ngữ nào khác. Hôm nay hãy cùng tìm hiểu đại từ xưng hô là gì hay đại từ là gì trong tiếng Việt để củng cố kiến thức này nhé. Tóm tắt1 Đại từ là gì?2 Phân loại đại từ3 Vai trò của đại từ trong câu4 Ví dụ về cách sử dụng đại từ5 Bài tập về đại từ Về khái niệm đại từ là gì lớp 7 các em học sinh đã được học về loại từ vựng này. Đại từ là các từ được sử dụng để xưng hô hay là dùng để thay thế các danh từ, động, tính từ hoặc ngay cả các cụm danh từ, cụm động từ và cụm tính từ trong câu, với mục đích là để tránh bị lặp lại các từ ngữ nhiều lần. Đại từ là gì Phân loại đại từ – Đại từ xưng hô là gì còn gọi là đại từ nhân xưng, đây là loại từ dùng để chỉ ngôi, đại diện hay là để thay thế cho danh từ. Gồm có ba ngôi + Trong ngôi thứ nhất người nói có tôi, tớ, ta, tao, chúng tôi, chúng tao, chúng ta… + Trong ngôi thứ hai người nghe bạn, các bạn, cậu, các cậu… + Trong ngôi thứ ba chỉ người không xuất hiện trong cuộc giao tiếp nhưng được nhắc đến trong cuộc giao tiếp họ, hắn, anh ấy, cô ấy, nó, bọn nó, chúng nó… Danh từ là gì? Phân loại đại từ Ngoài các đại từ xưng hô phổ biến này còn có các danh từ khác làm từ xưng hô ví dụ như trong mối quan hệ gia đình như ông, bà, cô, dì, chú, bác, anh, chị, em, con, cháu… hoặc trong các nghề nghiệp, chức vụ riêng như thầy giáo, bộ trưởng, bác sĩ, luật sư,… – Đại từ được sử dụng với mục đích hỏi câu nghi vấn. Ví dụ như đại từ hỏi về người, vật ai, cái gì,…, hỏi về nơi chốn, hỏi về tính chất sự vật, hỏi về thời gian, hỏi về số lượng… – Đại từ phiếm chỉ là gì đây là những đại từ với mục đích thay thế các từ khác nhằm tránh việc bị lặp từ hoặc người nói không muốn đề cập trực tiếp ví dụ như ai kia, đâu… Căn cứ vào chức năng thay thế thì cũng có thể chia đại từ thành – Đại từ dùng với chức năng thay thế cho danh từ. Ví dụ chúng tôi, họ, chúng mày, chúng… – Đại từ dùng để thay thế cho động từ, tính từ. Ví dụ vậy, như vậy, thế, như thế… – Đại từ dùng với chức năng thay thế cho số từ. Ví dụ như bao, bao nhiêu… Trong sách giáo khoa môn ngữ văn lớp 7 thì đại từ sẽ chia làm 2 loại – Đại từ dùng để trỏ trỏ từ, trỏ sự vật, trỏ số lượng, trỏ hoạt động, trỏ tính chất, sự việc… – Đại từ dùng để hỏi hỏi về người hoặc hỏi về sự vật ví dụ như hỏi về số lượng, hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc… Hoán dụ là gì? Vai trò của đại từ trong câu Đại từ xưng hô là gì? Các đại từ trong câu vừa có thể đóng vai trò là chủ ngữ, vị ngữ hoặc làm định ngữ, bổ ngữ của cả danh từ, động từ và tính từ. Đại từ cũng có thể là thành phần chính trong câu chứ không làm nhiệm vụ định danh. Phần lớn các đại từ sẽ có chức năng trỏ và mang mục đích thay thế. Điệp ngữ là gì? Ví dụ về cách sử dụng đại từ Đại từ để trỏ người Chúng nó đã về chưa ? Đại từ để trỏ số lượng Chúng mình nên bắt đầu làm việc nghiêm túc. Đại từ để hỏi số lượng Có tất cả bao nhiêu người tham gia đại hội? Đại từ để hỏi về hoạt động tính chất của sự việc Diễn biến của câu chuyện đó ra sao rồi? Bài tập về đại từ Sau khi tìm hiểu về lý thuyết đại từ là gì trong tiếng Việt, mời các em học sinh tham khảo một số bài tập để củng cố hơn về kiến thức này nhé Bài 1 Xác định đại từ “tôi” trong câu dưới đây đảm nhiệm chức năng ngữ pháp gì? a Tôi đang chuẩn bị học bài ở nhà thì bạn Tú đến. b Người được toàn trường biểu dương là tôi. c Cả gia đình của người bạn trai đều vô cùng yêu mến tôi. d Các anh chị nhà tôi đều học rất giỏi. e Trong lòng tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng. Bài 2 Tìm đại từ có xuất hiện trong đoạn văn sau Trong giờ ra chơi, Long hỏi Ngọc – Ngọc ơi, hôm qua bạn được bao nhiêu điểm môn Tiếng Anh? câu 1 – Tớ đạt điểm 9, còn cậu được bao nhiêu điểm ? Ngọc nói câu 2 – Tớ cũng thế Ngọc ạ. câu 3 Bài 3 Thay thế những từ hoặc cụm từ trong câu bên dưới bằng đại từ thích hợp. a Một con sói đang cảm thấy khát nước, con sói chợt tìm thấy một dòng suối. b Nam vừa đi qua cây cầu, Nam vô ý đánh rơi chiếc dép. c – Trung ơi! Hôm nay cậu được mấy điểm môn Hóa? – Tớ được 9 điểm. Còn cậu được mấy điểm? – Tớ cũng đạt 9 điểm. Câu đơn là gì? Câu ghép là gì? Gợi ý đáp án Bài 1 a Tôi là Chủ ngữ trong câu. b Tôi là vị ngữ trong câu. c Tôi là Bổ ngữ trong câu. d Tôi là Định ngữ trong câu. e Tôi là Trạng ngữ trong câu. Bài 2 – Trong câu 1 từ bạn thay thế cho từ Ngọc. – Trong câu 2 “tớ” thay thế cho Ngọc, “cậu” thay thế cho Long. – Trong câu 3 “tớ” thay thế cho Long, còn “thế” thay thế cho đạt điểm 9. Bài 3 a Thay từ con sói trong vế thứ 2 bằng từ “nó”. Ta có câu Một con sói đang cảm thấy khát nước, nó chợt tìm thấy một dòng suối. b Thay từ Nam trong vế thứ 2 thành từ cậu ấy hoặc anh ấy. Ta có câu Nam đi qua cây cầu, cậu ấy/anh ấy vô ý đánh rơi một chiếc dép. c Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng từ “thì sao”; cụm từ “được 9 điểm” phía dưới thành “cũng như vậy”. Ta có – Trung ơi! Hôm nay cậu được mấy điểm môn Hóa? – Tớ được 9 điểm. Còn cậu thì sao? – Tớ cũng như vậy. Vậy là vừa cùng các em củng cố khái niệm về đại từ xưng hô là gì, đại từ là gì trong tiếng Việt, phân loại và cho ví dụ minh họa cùng bài tập thực hành về loại từ này. Chúng mình hi vọng qua bài viết này các em học sinh sẽ dễ hiểu bài hơn và chúc các em học tốt môn ngữ văn.
ĐỀ BÀI Bài 1 Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây a Tôi đang học bài thì Nam đến. b Người được nhà trường biểu dương là tôi. c Cả nhà rất yêu quý tôi. d Anh chị tôi đều học giỏi. e Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng. Bài 2 Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ thay thế cho từ ngữ nào Trong giờ ra chơi , Nam hỏi Bắc - Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh ? câu 1 - Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ?- Bắc nói. câu 2 - Tớ cũng thế. câu 3 Bài 3 Đọc các câu sau Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin - Xin ông thả cháu ra. Sói trả lời - Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay , vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy ? Theo Lép Tôn- xtôi. a Tìm đại từ xưng hô trong các câu trên. b Phân các đại từ xưng hô trên thành 2 loại Bài 4 Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại a Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ. b Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước. c - Nam ơi! Cậu được mấy điểm? - Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm? - Tớ cũng được 10 điểm. GỢI Ý - ĐÁP ÁN Đây là phần hướng dẫn soạn bài đại từ, học sinh có thể tham khảo gợi ý để làm bài tốt hơn. Bài 1 a Chủ ngữ. b Vị ngữ. c Bổ ngữ. d Định ngữ. e Trạng ngữ. Bài 2 - Câu 1 từ bạn thay thế cho từ Bắc. - Câu 2 tớ thay thế cho Bắc ,cậu thay thế cho Nam. - Câu 3 tớ thay thế cho Nam, thế thay thế cụm từ được điểm 10. Bài 3 a Ông, cháu, ta, mày, chúng mày. b- Điển hình ta, mày, chúng mày. - lâm thời, tạm thời ông, cháu Bài 4 a Thay từ con quạ thứ 2 bằng từ nó. b Thay từ Tấm thứ 2 bằng từ cô. c Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao”; cụm từ “được 10 điểm” ở dưới bằng “cũng vậy”.
Đại từ trong Tiếng Việt là gì? Phân loại và ví dụ Tìm hiểu bài học đại từ là gì? Khái niệm, tác dụng và các ví dụ về đại từ. Những kiến thức cơ bản cần thiết để hiểu về bài học. Một số kiến thức bên dưới chỉ có giá trị tham khảo, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của giáo viên và các bạn học sinh. Nội dung bài viết1 Khái niệm đại Đại từ là gì? Phân loại đại Vai trò trong Ví dụ đại Bài tập đại từ Khái niệm đại từ Đại từ là gì? Đại từ là các từ ngữ được dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần. Phân loại đại từ – Đại từ nhân xưng dùng để xưng hô, dùng chỉ ngôi, đại diện hay thay thế cho danh từ. Gồm có 3 ngôi + Trong ngôi thứ nhất chỉ người nói tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,… + Trong ngôi thứ hai chỉ người nghe cậu, các cậu, … + Trong ngôi thứ ba chỉ người không có trong giao tiếp nhưng được nhắc đến trong giao tiếp họ, hắn, bọn nó, chúng nó,… Ngoài các đại từ nhân xưng phổ biến còn có các danh từ làm từ xưng hô ví dụ như trong quan hệ gia đình như ông, bà, anh, chị, em, con, cháu,… trong các nghề nghiệp hoặc chức vụ riêng như bộ trưởng, thầy giáo, luật sư,… – Đại từ sử dụng với mục đích hỏi nghi vấn. Như hỏi về người, vật là ai, cái gì,…,hỏi về nơi chốn, hỏi về thời gian, hỏi về tính chất sự vật, hỏi về số lượng… – Đại từ thay thế các từ khác nhằm tránh việc lặp từ hoặc không muốn đề cập trực tiếp. Căn cứ vào chức năng thay thế sẽ chia thành – Đại từ thay thế cho danh từ. Ví dụ như chúng tôi, chúng mày, họ, chúng,… – Đại từ thay thế động từ, tính từ. Ví dụ thế, vậy, như thế, như vậy… – Đại từ thay thế cho số từ. Ví dụ bao, bao nhiêu… Theo SGK lớp 7, đại từ sẽ chia làm 2 loại – Đại từ để trỏ trỏ từ, trỏ sự vật đại từ xưng hô tôi, tao, . Trỏ số lượng. Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. – Đại từ để hỏi hỏi về người, sự vật. Hỏi về số lượng. Hỏi hoạt động, tính chất, sự việc. Vai trò trong câu Các đại từ trong câu vừa có thể là chủ ngữ, vị ngữ, hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ. Đại từ cũng có thể trở thành thành phần chính trong câu , đại từ không làm nhiệm vụ định danh. Phần lớn các đại từ có chức năng trỏ và mục đích thay thế . Ví dụ đại từ Đại từ để trỏ người sự vật Nó đã về chưa ? Đại từ để trỏ số lượng Chúng ta nên làm việc nghiêm túc. Đại từ để hỏi số lượng Có bao nhiêu sinh viên tham gia đại hội ? Đại từ để hỏi hoạt động tính chất sự việc Diễn biến câu chuyện ra sao ? Bài tập đại từ Một số bài tập đại từ không có trong SGK, mời các bạn học sinh theo dõi và thực hành. Bài 1 Xác định đại từ “tôi” trong câu đảm nhiệm chức năng ngữ pháp gì? a Tôi đang học bài ở nhà thì bạn Phong đến. b Người được lớp học biểu dương là tôi. c Cả nhà đều yêu mến tôi. d Anh chị tôi học rất giỏi. e Trong lòng tôi, cảm xúc khó tả bỗng trào dâng. Bài 2 Tìm đại từ xuất hiện trong câu Trong giờ ra chơi, Bình hỏi An – An ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh ? câu 1 – Tớ đạt điểm 10, còn cậu mấy điểm ?- Bình nói câu 2 – Tớ cũng thế. câu 3 Bài 3 Thay thế từ hoặc cụm từ bằng đại từ thích hợp trong các câu bên dưới,. a Một con sói đang khát nước, con sói tìm thấy một cái lọ. b Nam đi qua cây cầu, Nam vô ý đánh rơi một chiếc dép. c – Bắc ơi! Hôm nay cậu được mấy điểm môn toán? – Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm? – Tớ cũng đạt 10 điểm. Lời giải Bài 1 a Tôi là Chủ ngữ trong câu Tôi đang học bài ở nhà thì bạn Phong đến. b Tôi là vị ngữ trong câu Người được lớp học biểu dương là tôi. c Tôi là Bổ ngữ trong câu Cả nhà đều yêu mến tôi. d Tôi là Định ngữ trong câu Anh chị tôi học rất giỏi. e Tôi là Trạng ngữ trong câu Trong lòng tôi, cảm xúc khó tả bỗng trào dâng. Bài 2 – Trong câu 1 từ bạn thay thế cho từ An. – Trong câu 2 “tớ” thay thế cho An, “cậu’ thay thế cho Bình. – Trong câu 3 “tớ” thay thế cho An, còn “thế” thay thế cho đạt điểm 10, Câu 3 a Thay từ con sói trong đoạn thứ 2 bằng từ “nó”. => Một con sói đang khát nước, nó tìm thấy một cái lọ. b Thay từ Nam trong vế 2 thành từ cậu hoặc anh => Nam đi qua cây cầu, cậu/anh vô ý đánh rơi một chiếc dép. c Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao”; cụm từ “được 10 điểm” phía dưới thành “cũng vậy”. => – Bắc ơi! Hôm nay cậu được mấy điểm môn toán? – Tớ được 10 điểm. Còn cậu “thì sao”? – Tớ “cũng vậy”. Chúng tôi vừa cung cấp thông tin về khái niệm đại từ là gì trong tiếng việt, phân loại, các ví dụ minh họa và bài tập thực hành về đại từ. Chắc chắn qua bài học này sẽ giúp các em học sinh dễ hiểu bài hơn. Chúc các bạn học sinh học tốt môn văn. Phía dưới còn rất nhiều thuật ngữ cần thiết trong môn ngữ văn. Các bạn nhớ đón xem. Thuật Ngữ - Từ đồng âm là gì? Từ đồng nghĩa là gì? Ví dụ minh họa Từ láy – từ ghép là gì? Một số ví dụ minh họa Câu đặc biệt là gì, câu rút gọn là gì? Nêu ví dụ Hành động nói là gì? Ví dụ tham khảo Khái niệm, cách dùng, ví dụ về dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Liệt kê là gì ? Các kiểu liệt kê và một số ví dụ Câu trần thuật đơn là gì? Ví dụ các kiểu câu
Tổng hợp lí thuyết và Bài tập về đại từ có đáp án hay nhất, chi tiết, bám sát nội dung SGK Tiếng Việt lớp 5, giúp các em ôn tập tốt đang xem Bài tập về đại từ lớp 51. Đại từ a. Khái niệmĐại từ là những từ ngữ được người nói, người viết dùng để xưng hô hoặc có tác dụng thay thế cho tính từ, động từ, danh từ hoặc một cụm tình từ, động từ hay danh từ trong câu để không phải đa dạng hóa cách viết và tránh phải lặp lại từ ngữ với tần suất quá dày từ có thể phân chia thành hai loại- Đại từ dùng để trỏ trỏ sự vật, số lượng, tính chất sự việc, hoạt động…- Đại từ dùng để hỏi hỏi về số lượng, về người, về tính chất sự việc, hoạt động…b. Phân các loại đại từ trong tiếng Việt- Đại từ nhân xưng- Đại từ nghi vấn- Đại từ thay thế2. Vai trò của đại từ là gì?Trong câu, đại từ thường đảm nhận những vai trò như sau- Là chủ ngữ, vị ngữ hay phụ ngữ cho một tính từ, động từ hay danh từ nào đó- Là thành phần chính trong câu- Nhằm mục đích thay thế các thành phần khác- Có chức năng trỏ3. Bài tập về đại từBài tập 1 Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây 1. Tôi đang học bài thì Nam Người được nhà trường biểu dương là Cả nhà rất yêu quý Anh chị tôi đều học Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào án 1. Chủ Vị Bổ Định Trạng tập 2 Điền đại từ thích hợp và chỗ trống sauCho đến nay Rùa vẫn giữ được cái giật mình ấy ở trong mình. Chứng cớ là chúng ta chỉ cần vỗ nhẹ lên mai rùa, lập tức ….. rụt đầu và co 4 chân vào trong nó B. hắn taC. bác ta D. anh taĐáp án A. nóBài tập 3 Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sauNhững đại từ được dùng trong bài ca dao những từ được in đậm.- Cái cò, cái vạc, cái nông,Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?- Không không, tôi đứng trên bờ,Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tin, ông đến mà coi,Mẹ con nhà nó còn ngồi đây án Những đại từ được dùng trong bài ca dao những từ được in đậm.- Cái cò, cái vạc, cái nông,Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?- Không không, tôi đứng trên bờ,Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tin, ông đến mà coi,Mẹ con nhà nó còn ngồi đây tập 4 Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau , nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào Trong giờ ra chơi , Nam hỏi Bắc Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh ? câu 1 Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ?- Bắc nói. câu 2 Tớ cũng thế. câu 3 Đáp án – Câu 1 từ bạn DT lâm thời làm đại từ xưng hô thay thế cho từ Bắc.– Câu 2 tớ thay thế cho Bắc , cậu thay thế cho Nam.– Câu 3 tớ thay thế cho Nam, thế thay thế cụm từ được điểm tập 5 Dùng đại từ ở những ô thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sauCon chuột tham lamChuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở án Con chuột tham lamChuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở tập 6 Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại a. Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống – Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ? - Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm ? - Tớ cũng được 10 án a Thay từ con quạ thứ 2 bằng từ Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao” ; cụm từ “được 10 điểm”ở dưới bằng “cũng vậy”.Bài tập 7 Gạch chân dưới các đại từ trong các câu dưới đây, và cho biết các đại từ đó có chức năng ngữ pháp gì?
Đại từ là loại từ được chúng ta sử dụng hàng ngày, trong văn nói đời thường. Tuy vậy, không phải ai cũng có thể hiểu rõ định nghĩa đại từ là gì, có bao nhiêu loại đại từ và phân loại chúng như thế nào. Đây là kiến thức vô cùng cơ bản, nhưng các em học sinh cũng cần phải nắm rõ để sử dụng không chỉ trong giao tiếp thường ngày mà còn sử dụng trong viết văn sao cho đúng ngữ pháp và chính xác, hợp lý. Nào chúng ta cùng nhau bắt đầu vào bài học nhé các em! I. Khái niệm đại từ là gì? Đại từ là loại từ vựng Tiếng Việt được người nói, người viết sử dụng để xưng hô hoặc dùng để thay thế cho danh từ cụm danh từ, tính từ cụm tính từ, động từ cụm động từ để tránh lặp lại từ ngữ nhiều lần. Đại từ còn có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hay phụ ngữ trong câu. II. Phân loại đại từ trong tiếng Việt 1. Đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng là đại từ dùng để chỉ ngôi thứ, có tác dụng đại diện hoặc thay thế danh từ, có tác dụng chỉ mình hoặc người khác trong quá trình giao tiếp. Đại từ nhân xưng có ba ngôi Ngôi thứ nhất Được người nói/người viết dùng để chỉ bản thân mình. Ví dụ Tớ, tôi, tao, ta, chúng tôi, chúng ta,… Ngôi thứ hai Được người nói/người viết dùng để chỉ người đối diện, đối phương trong cuộc hội thoại người nghe Ví dụ cậu, mày, các cậu, bạn, các bạn, chúng mày,… Ngôi thứ ba Là đối tượng được người ở ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai đề cập tới, người ngôi thứ ba không trực tiếp tham gia vào cuộc đối thoại. Ví dụ nó, chúng nó, bọn nó, hắn, bọn chúng, anh ấy, cô ấy,… Ngoài ra, trong tiếng Việt có một số danh từ được sử dụng như đại từ xưng hô Đại từ xưng hô là những danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp như thầy giáo, cô giáo, bộ trưởng, lớp trưởng, hiệu trưởng, luật sư, sếp,… Đại từ xưng hô là danh từ chỉ quan hệ gia đình như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,con, cháu, cô, dì, chú, bác,… 2. Đại từ nghi vấn Đại từ nghi vấn là đại từ dùng để hỏi, nghi vấn. Nội dung hỏi có thể về người, vật ai?, cái gì?, hỏi về thời gian, nơi chốn, số lượng, tính chất của sự vật. khi nào?, ở đâu?, bao nhiêu?, như thế nào?, ra sao? 3. Đại từ thay thế Đại từ thay thế là những đại từ dùng để thay thế các từ hoặc cụm từ trong câu để hạn chế sự lặp từ của người nói/người viết hoặc không muốn nhắc tới đối tượng một cách trực tiếp. Đại từ thay thế được chia làm ba loại Loại 1 Đại từ thay thế cho danh từ Ví dụ chúng tôi, bọn họ, bọn chúng, bọn nó, chúng nó, nó, chúng,… Loại 2 Đại từ thay thế cho tính từ, động từ Ví dụ như thế, như vậy, thế, vậy, thế này,… Loại 3 Đại từ thay thế cho số từ Ví dụ bao, bao nhiêu,… III. Vai trò, chức năng của đại từ trong câu là gì? Trong một câu, đại từ thường đảm nhận những vai trò sau đây Các đại từ trong câu có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ bổ trợ cho danh từ, động từ, tính từ. Bổ ngữ có thể đảm nhận thành phần chính trong câu. Phần lớn các đại từ có chức năng để thay thế, hỏi, trỏ và KHÔNG có nhiệm vụ định danh. Bài tập 1 Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ “tôi” trong những câu sau đây Tôi đang đá bóng với các bạn thì mẹ gọi về học bài. Người được cô giáo khen thưởng trong buổi học hôm nay là tôi. Mọi người trong lớp đều yêu quý tôi. Bố mẹ tôi luôn nghiêm khắc với hai anh em tôi. Trong mắt tôi, mẹ là người hiền dịu nhất. Hướng dẫn làm bài Đại từ “tôi” là thành phần chủ ngữ. Đại từ “tôi” là thành phần vị ngữ. Đại từ “tôi” là thành phần bổ ngữ. Đại từ “tôi” là thành phần định ngữ. Đại từ “tôi” là thành phần trạng ngữ. Bài tập 2 Tìm đại từ xuất hiện trong các câu dưới đây Trong buổi học ngày hôm nay, cô Linh đặt câu hỏi cho các em học sinh. Các em ơi, ai có thể cho cô biết khái niệm đại từ là gì nào? Minh trả lời “Em thưa cô, trong câu thì đại từ là từ dùng để xưng hô ạ” Cô giáo mỉm cười và đáp lại “Câu trả lời của em đúng rồi, nhưng chưa đủ em ạ.” Hướng dẫn làm bài Trong buổi học ngày hôm nay, cô Linh đặt câu hỏi cho các em học sinh. Các em ơi, ai có thể cho cô biết khái niệm đại từ là gì nào? Minh trả lời “Em thưa cô, trong câu thì đại từ là từ dùng để xưng hô ạ” Cô giáo mỉm cười và đáp lại “Câu trả lời của em đúng rồi, nhưng chưa đủ em ạ.” Trong đoạn, đại từ “cô” được dùng để thay thế cho “cô Linh”, đại từ “em” thay thế cho “Minh” Bài tập 3 Thay thế những từ hoặc cụm từ dưới đây bằng những đại từ thích hợp Những con ong bay lượn khắp nơi để tìm hoa lấy mật, ở đâu có hoa ở đó có những chú ong. Tiến rất thích đá bóng và Tiến thường xuyên đá bóng với em. Long ơi, hôm qua mấy giờ cậu làm bài xong? – Hôm qua 10 giờ tớ mới làm hết bài tập, nhiều bài quá. – Tớ cũng 10 giờ mới làm hết bài tập. Hướng dẫn làm bài Những chú ong bay lượn khắp nơi để tìm hoa lấy mật, ở đâu có hoa ở đó có bọn chúng. 2. Tiến rất thích đá bóng và bạn ấy thường xuyên đá bóng với em. Long ơi, hôm qua mấy giờ cậu làm bài xong? – Hôm qua 10 giờ tớ mới làm hết bài tập, nhiều bài quá. – Tớ cũng thế. Bài tập 4 Trong đoạn văn sau có những đại từ nhân xưng nào? Gạch chân và xếp những từ đó vào bảng dưới đây. Hùng và Mạnh là hai người bạn hàng xóm. Sáng nay, Hùng chạy sang nhà Mạnh, đứng ở tầng một nói vọng lên trên – Sao giờ này cậu còn chưa dậy? Dậy nhanh rồi còn đi sinh nhật Tuấn. – Ơ tớ tưởng 8 giờ mới bắt đầu tiệc? – Mạnh hỏi. – Trời ạ, cậu với tớ còn phải đi mua quà cho nó nữa mà – Hùng nói to. Nghe nói vậy, Mạnh vội bật dậy đi vệ sinh cá nhân và thay quần áo, vừa đi vừa nói vọng xuống – Cậu chờ tớ chút rồi chúng mình cùng đi nhé! Đại từ chỉ ngôi thứ nhất Đại từ chỉ ngôi thứ hai Đại từ chỉ ngôi thứ ba Hướng dẫn làm bài Hùng và Mạnh là hai người bạn hàng xóm. Sáng nay, Hùng chạy sang nhà Mạnh, đứng ở tầng một nói vọng lên trên – Sao giờ này cậu còn chưa dậy? Dậy nhanh rồi còn đi sinh nhật Tuấn. – Ơ tớ tưởng 8 giờ mới bắt đầu tiệc? – Mạnh hỏi. – Trời ạ, cậu với tớ còn phải đi mua quà cho nó nữa mà – Hùng nói to. Nghe nói vậy, Mạnh vội bật dậy đi vệ sinh cá nhân và thay quần áo, vừa đi vừa nói vọng xuống – Cậu chờ tớ chút rồi chúng mình cùng đi nhé! Đại từ chỉ ngôi thứ nhất Đại từ chỉ ngôi thứ hai Đại từ chỉ ngôi thứ ba Tớ, chúng mình cậu nó Bài tập 5 Gạch chân dưới các đại từ và cho biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào trong câu Buổi sáng, bạn Dũng sang nhà ông ngoại chơi, đến tối bạn ấy về nhà để học bài. Con chó đang hì hục tìm cục xương mà nó đã chôn ở góc vườn tối hôm qua. Cô Hai đang nấu nồi canh chua cho hai đứa con của mình vì cô đã hứa với chùng sẽ nấu món này ngày hôm qua. Ngọc và Linh cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ tới dự bữa tiệc sinh nhật của bạn Trang. Hướng dẫn làm bài Đại từ “bạn ấy” thay thế cho Dũng. Đại từ “nó” thay thế cho con chó. Đại từ chúng” thay thế cho hai đứa con của cô Hai. Đại từ “họ” thay thế cho Ngọc và Linh. Bài tập 6 Để tránh lỗi lặp từ, hãy thay thế những từ gạch chân trong đoạn dưới đây bằng đại từ. Hôm qua, mẹ em đã dọn nhà nhưng hôm nay mẹ em lại dọn nhà tiếp. Ban sáng, Bà Lan mua một chiếc lọ, rồi bây giờ bà Lan đang đi mua bó hoa để cắm. Chú chó khoái chí vẫy đuôi khi nhìn thấy hình ảnh chú chó trong gương. Thằng Nam vừa mới từ trường về, nhưng lát sau thằng Nam đã chạy đi chơi. Hướng dẫn làm bài Hôm qua, mẹ em đã dọn nhà nhưng hôm nay mẹ lại dọn nhà tiếp. Ban sáng, Bà Lan mua một chiếc lọ, rồi bây giờ bà đang đi mua bó hoa để cắm. Chú chó khoái chí vẫy đuôi khi nhìn thấy hình ảnh nó trong gương. Thằng Nam vừa mới từ trường về, nhưng lát sau nó đã chạy đi chơi. Kiến thức liên quan các em học sinh có thể tham khảo Danh từ là gì? Động từ là gì? Tính từ là gì? Cuối cùng, chúng ta đã hoàn thành bài đại từ, các em học sinh đã nắm rõ hiểu rõ về khái niệm, phân loại và cách vận dụng của đại từ chưa nhỉ? Chúng ta hãy cùng nhau chăm chỉ luyện tập nhiều hơn, tìm nhiều dạng bài thêm để nắm vững bài giảng này nhé. Các em đừng quên truy cập để tìm thêm những kiến thức bổ ích cho mình nữa nhé!
bài tập về đại từ tiếng việt