Sau khi người làm di chúc mất thì luật sư riêng sẽ công bố di chúc và thực hiện đúng theo di chúc để lại. Ở Việt nam có thể lập di chúc như vậy không ? Việt nam có cho một người công dân thuê luật sư riêng của mình không ? AM 610 Khz; FM 99.9 Mhz;
Pháp luật cho phép lập di chúc viết tay bằng văn bản hoặc di chúc miệng. Độ tuổi: Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật Dân sự. Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi lập di chúc thì phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
Máy rửa chén bát độc lập Bosch SMS4HCI48E, Chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm điện máy điện lạnh chất lượng nhất với giá cả cạnh tranh nhất. Chức năng sấy khô làm khô chén bát nhanh hơn. có thể điều chỉnh các chức năng và rửa chén bất cứ khi nào mình
Nghề lập kế hoạch du lịch cho giới siêu giàu: Chi phí mỗi chuyến đi có thể cả triệu USD, chỉ đến các địa điểm sang chảnh và độc quyền Jules Maury, người chuyên tổ chức các chuyển du lịch đắt tiền cho giới thượng lưu. Hành trình gia nhập . mua sắm riêng tư
C. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng. D. sự giữ nguyên bản chất của các nhân tố di truyền như ở cơ thể thuần chủng bố, mẹ. Câu 6: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi phân tích riêng từng cặp
M6C3z.
Khi muốn để lại tài sản của mình cho người khác, nhiều người lựa chọn lập di chúc ngay khi còn sống để tránh tranh chấp xảy ra sau khi chết. Và một trong những vấn đề nhiều người quan tâm nhất là khi lập di chúc phải nộp bao nhiêu tiền? 1. Lập di chúc bằng hình thức nào sẽ phải nộp phí?Theo quy định tại Điều 627, Điều 628 Bộ luật Dân sự, hiện có hai hình thức lập di chúc là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Về di chúc bằng văn bản thì có người làm chứng, không có người làm chứng, có công chứng và có chứng đó, di chúc có người làm chứng và di chúc không có người làm chứng thì thường người lập di chúc tự lập di chúc, tự lưu giữ và không cần xin xác nhận của bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào. Do đó, trong các trường hợp này, lập di chúc sẽ không tốn di chúc có công chứng và di chúc có chứng thực thì người lập di chúc phải đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã và yêu cầu những tổ chức này xác nhận sự hợp pháp của di cạnh đó, di chúc miệng là sự thể hiện ý chí của người đang bị đe doạ tính mạng và điều kiện để di chúc miệng hợp pháp là thể hiện ý chí trước mặt ít nhất 02 người làm chứng và trong 05 ngày làm việc, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm vậy, căn cứ các phân tích ở trên, lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực và lập di chúc miệng sẽ phải nộp phí công chứng hoặc chứng thực. Còn lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng và không có người làm chứng thì không mất tiền. 2. Công chứng di chúc hết bao nhiêu tiền?Để đảm bảo tính hợp pháp và tính pháp lý cao, đa số người lập di chúc hiện nay lựa chọn công chứng di chúc. Theo đó, căn cứ Luật Công chứng, người lập di chúc sẽ bị mất những khoản tiền sau đây Phí công chứngTheo khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng năm 2014, phí công chứng di chúc gồm phí công chứng di chúc, phí lưu giữ và phí công bố di chúc. Trong đó, mức phí liên quan đến công chứng di chúc được nêu tại Điều 3 Thông tư 257/2016/TT-BTC như sau- Phí công chứng di chúc đồng/di Phí lưu giữ di chúc đồng/di Phí công bố di chúc Hiện không có quy định cụ thể về phí công bố di chúc. Thù lao công Trong trường hợp thông thườngKhi tổ chức hành nghề công chứng soạn thảo, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản... liên quan đến công chứng di chúc thì người lập di chúc phải nộp thù lao theo thoả thuận với các bên với Văn phòng/Phòng công nhiên, theo khoản 2 Điều 67 Luật Công chứng, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức trần thù lao công chứng. Các tổ chức hành nghề công chứng không được vượt quá mức trần dụ+ Tại Hà Nội Thù lao soạn thảo di chúc tối đa là 01 triệu đồng theo Quyết định 10/2016/QĐ-UBND.+ Tại TP. Hồ Chí Minh Mức trần thù lao soạn thảo di chúc là đồng/trường hợp với trường hợp đơn giản và là đồng/trường hợp với trường hợp phức tạp; đánh máy, in ấn di chúc là đồng/trang cho mọi trường hợp... Căn cứ Quyết định 08/2016/QĐ-UBND. Trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở Khi thực hiện công chứng ngoài trụ sở, người yêu cầu công chứng phải trả thêm chi phí để thực hiện việc này. Mức thù lao do các bên thoả nhiên, một số tỉnh thành như TP. Hồ Chí Minh có quy định mức trần công chứng ngoài trụ sở tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND như sau- Trong Thành phố Cách trụ sở tổ chức hành nghề công chứng dưới 05 km thì mức trần là đồng/lần; từ 05 km trở lên thì thù lao công chứng ngoài trụ sở là đồng + đồng/km vượt quá km thứ năm nhưng tối đa là 1,2 triệu đồng/ Ngoài phạm vi Thành phố Đi về trong buổi thì mức thù lao là 1,5 triệu đồng/lần; đi, về trong ngày làm việc thì mức trần thù lao là 02 triệu đồng/lần và nếu đi, về không trong ngày làm việc thì mức trần thu lao này là 2,5 triệu đồng/ đây là giải đáp cho vấn đề làm di chúc tốn bao nhiêu tiền? Nếu còn thắc mắc về nội dung bài viết, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp.>> Thủ tục lập di chúc đơn giản, nhanh gọn và đúng chuẩn
Mẫu di chúc viết tay là sự lựa chọn của nhiều người khi muốn làm các thủ tục để lại di sản cho người thừa kế nhưng muốn thực hiện viết di chúc một cách đơn giản và nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ giúp quý đọc giả biết được mẫu di chúc viết tay tại nhà và hướng dẫn thủ tục lập di chúc tại nhà đơn giản hợp pháp theo quy định. Mẫu di chúc viết tay tại nhà Di chúc theo quy định pháp luật Di chúc là gì? Ngày nay, di chúc không còn là một khái niệm xa lạ đối với tất cả mọi người, đặc biệt là đối với những người có tài sản và muốn để lại chúng cho người thân của mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ ràng, chính xác khái niệm về di chúc trong quy định của pháp luật. Khái niệm về di chúc được quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Hình thức của di chúc Hình thức của di chúc cũng được pháp luật quy định cụ thể, căn cứ theo Điều 627 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc có thể được thể hiện dưới hai dạng là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Theo đó, pháp luật ghi nhận di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản được quy định tại Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015 được chia thành các loại sau Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực. Di chúc bằng văn bản Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng theo quy định tại Điều 629 Bộ luật Dân sự năm 2015. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ. Di chúc viết tay có hợp pháp không? Để một bản di chúc viết tay được xem là hợp pháp khi tuân thủ các điều kiện chung để một di chúc có hợp pháp theo quy định tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Xét về hình thức, di chúc viết tay thỏa mãn điều kiện là di chúc được tạo lập bằng văn bản, một trong hai hình thức cơ bản của di chúc. Tuy nhiên, để đảm bảo về hình thức di chúc bằng văn bản thì di chúc đó có thể có hoặc không có người làm chứng, được công chứng, chứng thực. Theo đó, Khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, pháp luật dân sự hiện hành vẫn công nhận một di chúc viết tay là hợp pháp nếu đáp ứng được các điều kiện chung của một di chúc hợp pháp và thỏa mãn các điều kiện về hình thức như phải có người làm chứng hay công chứng, chứng thực. >>> Xem thêm Di chúc không có công chứng có giá trị không Hướng dẫn lập di chúc hợp pháp Để lập một di chúc hợp pháp, người lập di chúc phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu mà pháp luật quy định liên quan đến hợp pháp của di chúc được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015. Về nội dung di chúc, pháp luật yêu cầu nội dung di chúc không được vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và nên bao gồm các nội dung chủ yếu theo Khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, bao gồm Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản. Hướng dẫn lập di chúc hợp pháp Tuân thủ các điều kiện về hình thức của di chúc là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng đã được đề cập phía trên. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc theo. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa theo Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm từng hình thức sẽ được thực hiện như sau Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng quy định tại Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định về điều kiện để di chúc hợp pháp được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng được ghi nhận tại Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó pháp luật ghi nhận trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực ghi nhận tại Điều 635 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Yêu cầu đối với di chúc miệng quy định tại Khoản 5 Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015 được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Ngoài ra, người lập di chúc phải lưu ý một số điều kiện thuộc một số trường hợp đặc biệt sau đây được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 sau đây Trường hợp di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Trường hợp di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Mẫu di chúc viết tay mới nhất Dựa theo những quy định của pháp luật về di chúc và những vấn đề khác có liên quan, dưới đây là mẫu di chúc viết tay rút ra được >>> Click tải mẫu di chúc viết tay CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc DI CHÚC Ngày …….. tháng ……. năm ………. tại địa chỉ……………… trước sự chứng kiến của hai người làm chứng trường hợp có người làm chứng. Họ và tên tôi là …………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh ……………………………………… Chứng minh nhân dân số……………Nơi cấp…….…….cấp ngày…… tháng … năm ………. Địa chỉ thường trú …………………………………………… Cam kết Nay tôi trong tình trạng tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tôi tự nguyện lập bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản di sản của mình, cụ thể như sau Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm 1……………………………………………………………………….. 2……………………………………………………………………….. 3……………………………………………………………………….. Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm ……… Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau Sau khi tôi chết đi thì toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi di sản tại di chúc này sẽ thuộc về những người có tên dưới đây 1 Họ và tên ông ……………………………; Sinh năm ………………….. CMND số …………………. do Công an thành phố ……………………… cấp ngày ………………………………………… Hộ khẩu thường trú …………………………………………. Họ và tên bà ……………………………………….; Sinh năm ………………….. CMND số …………………. do Công an thành phố ……………………… cấp ngày ………………………………………………………………. Hộ khẩu thường trú ………………………………… Ngoài các con có tên và thông tin nhân thân nêu trên, tôi không để lại di sản của tôi cho ai khác. Di chúc này gồm …… trang và được lập thành … bản chính, có giá trị pháp lý như nhau. NGƯỜI LẬP DI CHÚC Ký tên, điểm chỉ và ghi rõ họ tên *Trường hợp di chúc viết tay có người làm chứng bổ sung Người làm chứng Ông …………………………….; Sinh năm ………………….. CMND số …………………. do Công an thành phố ……………………… cấp ngày ……………………………………………………. Hộ khẩu thường trú …………………………………………… Bà……………………; Sinh năm ……………………………………….. CMND số ……………. do Công an thành phố …………………………… cấp ngày ……………………………………………………….. Hộ khẩu thường trú ………………………………………………………….. Những người làm chứng cam đoan tận mắt chứng kiến ông……… tự nguyện lập và ký, điểm chỉ vào bản Di chúc này. NGƯỜI LÀM CHỨNG CHO DI CHÚC Ký và ghi rõ họ tên Tư vấn soạn thảo di chúc hợp pháp Soạn thảo, làm di chúc, các hình thức để đảm bảo hiệu lực của di chúc khi còn sống, thủ tục để thừa kế đất cho con, … Thủ tục lập di chúc đối với tài sản là đồng sở hữu, tài sản chung vợ chồng Tư vấn cách thức chia thừa kế, hàng thừa kế, phân chia di sản thừa kế theo pháp luật, theo di chúc Tư vấn luật về quyền thừa kế theo pháp luật, theo di chúc. Tư vấn xác định giá trị pháp lý của di chúc. Tư vấn thủ tục khai nhận di sản đất đai thừa kế theo di chúc Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc và có di chúc Hiện nay, pháp luật vẫn chấp nhận bản di chúc viết tay do người lập di chúc thể hiện. Tuy nhiên để bản di chúc viết tay trên được xem là hợp pháp và có giá trị pháp lý thì cần phải tuân thủ thêm các điều kiện về thủ tục cũng như là hình thức, nội dung di chúc được pháp luật quy định. Nếu có khó khăn hoặc thắc mắc gì cách lập di chúc hợp pháp, tư vấn luật thừa kế, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900633716 để được các luật sư dân sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.
- Vợ chồng tôi lấy nhau được hơn 10 năm, đăng ký kết hôn hợp pháp. Trước khi đến với nhau, chúng tôi đều góa bụa và có con riêng, có tài sản riêng. Sau khi kết hôn lần 2, chúng tôi không phát sinh tài sản nào có giá trị. Bây giờ chúng tôi viết di chúc rằng, sau khi một trong hai người chết đi thì tài sản có giá trị bấy lâu nay của bên nào thì con cháu bên ấy được hưởng, người vợ hoặc chồng còn sống cũng chỉ hưởng số tài sản của chính mình có được từ trước kết hôn đợt 2. Xin hỏi như vậy có đúng không? Pháp luật có cho phép không, bởi khi kết hôn chúng tôi cũng không làm giấy tờ giao ước gì về tài sản? Ảnh minh họa Bộ luật Dân sự 2015, Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng 1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. 2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. 3. Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. 4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án. Nếu vợ chồng bạn không có thỏa thuận về tài sản thì theo quy định Luật Hôn nhân gia đình 2014, quy định về tài sản chung và tài sản riêng. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Đối với tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Nếu bạn có mong muốn để lại di chúc thì bạn lập di chúc theo quy định. Căn cứ theo Điều 609. Quyền thừa kế - Bộ luật dân sự 2015 quy định “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.” Điều 626. Quyền của người lập di chúc Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; Phân định phần di sản cho từng người thừa kế; Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; Giao nghĩa vụ cho người thừa kế; Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Như vậy, đối với tài sản riêng bạn có quyền lập di chúc để lại tài sản của mình cho con, lưu ý thực hiện đúng về hình thức và nội dung di chúc theo quy định pháp luật. Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ Ban Bạn đọc Con có được chia tài sản khi bố mẹ ly hôn? Ba mẹ em có 2 ha cà phê tích góp được sau khi cưới tới giờ. Sau khi nghỉ học, hai chị em em cũng phụ giúp bố mẹ để tạo nên số tài sản đó. Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho tài sản sau ly hôn? Vợ chồng tôi ly hôn, chia đôi tài sản hiện tại bao gồm 1 mảnh đất 200m2 ở trung tâm thành phố, 2 căn chung cư trị giá 2,3 tỷ/căn Nghĩa vụ tài sản khi nhận thừa kế Năm 2017, ba em có bán một căn nhà và đã nhận cọc 100 triệu đồng. Nhưng sau đó, ba em đột ngột qua đời và để lại toàn bộ tài sản thừa kế cho em.
Người lập di chúc được pháp luật quy định là một trong các yếu tố quyết định tới tính hợp pháp của di chúc. Bộ Luật Dân sự 2015 đã đưa ra những quy định cụ thể về quyền và các điều kiện của người lập di chúc. Sau đây là những quy định cụ thể nhất để việc lập di chúc một cách hợp pháp và không trái theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình tham khảo nội dung, hãy gọi ngay đến hotline của Tổng Đài Pháp Luật để được tư vấn nhanh chóng nhất! >> Tư vấn nhanh chóng điều kiện đối với người lập di chúc, gọi ngay Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc với điều kiện gì?Người mất năng lực hành vi dân sự có thể lập di chúc không?Người lập di chúc là gì?Quyền của người lập di chúcNhững trường hợp hạn chế về quyền của người lập di chúc Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc với điều kiện gì? Câu hỏi của Anh Nam Bình Dương Chào luật sư, tôi là Nguyễn Văn Nam hiện nay tôi 40 tuổi sinh sống tại Bình Dương. Tôi có hai cháu một cháu đầu năm nay 16 tuổi và cháu thứ hai 13 tuổi. Đứa con đầu của tôi do có năng khiếu nghệ thuật từ nhỏ nên sớm đã được gia đình đưa đi học tập và biểu diễn. Vì vậy nên đến nay cháu 16 tuổi đã đi diễn ở nhiều nơi và kiếm được số tiền không nhỏ cụ thể là gần 1 tỷ đồng. Vì số tiền đó là của cháu đi kiếm được nên vợ chồng tôi cũng không lấy dùng vào việc gì mà chỉ cất giữ hộ con. Đến đầu năm nay, do cũng nắm trong tay nhiều tiền và được biết theo quy định của pháp luật là 16 tuổi vẫn đủ điều kiện lập di chúc nên vợ chồng tôi cho cháu đi lập di chúc. Xin hỏi luật sư, trong trường hợp của con tôi thì có được lập di chúc hay không? Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc thì với điều kiện gì? Rất cảm ơn luật sư, mong luật sư tư vấn, giải đáp thắc mắc giúp tôi.” >> Tư vấn chính xác độ tuổi đủ điều kiện lập di chúc, gọi ngay Trả lời Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Với trường hợp của bạn, Luật sư của chúng tôi xin đưa ra lời giải đáp như sau Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 “Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi” Đồng thời, căn cứ theo nội dung tại Điều 625 Bộ Luật Dân sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Như vậy, trong trường hợp người muốn lập di chúc từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc thì cá nhân đó sẽ có quyền lập di chúc. Theo đó những trường hợp cá nhân dưới 15 tuổi dù có nhiều tài sản hay mong muốn được lập di chúc cũng không đủ điều kiện là người lập di chúc. Pháp luật quy định với mục đích đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch, chính xác nhất bởi với độ tuổi còn quá nhỏ thì cá nhân đó chưa nhận thức được những hành vi của mình làm mà đó hầu hết chỉ là ý kiến của những người thân, người giám hộ. Như vậy, chỉ có những cá nhân từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi mới có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch, trừ một số hoạt động giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật phải được người đại diện, người giám hộ theo quy định của pháp luật chấp nhận. Với độ tuổi từ 15 đến người dưới 18 tuổi vẫn có thể là người lập di chúc, còn những trường hợp là cá nhân dưới độ tuổi theo luật định thì không có khả năng là người lập di chúc được. Bởi những người ở độ tuổi này thường chưa nhận thức đầy đủ, chính xác về hành vi của mình cũng như những hậu quả từ các hành vi đó. Như vậy, với trường hợp của bạn con bạn đã được 16 tuổi thì con của bạn hoàn toàn có thể là người lập di chúc theo điều kiện người lập di chúc của pháp luật quy định. Tuy nhiên, trong trường hợp này cũng cần sự đồng ý của bố mẹ hoặc người giám hộ cụ thể là cần sự đồng ý của vợ chồng bạn. Trong trường hợp tư vấn của Luật sư chưa được rõ ràng hoặc bạn có thêm bất kỳ câu hỏi nào khác liên quan đến vấn đề này, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua đường dây nóng để được kết nối với Luật sư và lắng nghe giải đáp chi tiết nhất! Người mất năng lực hành vi dân sự có thể lập di chúc không? Câu hỏi của Anh An Nghệ An “Chào luật sư, tôi là An ở Nghệ An, bố tôi năm nay gần sáu mươi tuổi, ông có một mảnh đất và ngôi nhà trên mảnh đất đó. Nhưng bây giờ bố tôi đang mất năng lực hành vi dân sự do bố tôi gặp cú sốc rất lớn nên từ đầu năm 2019 đến bây giờ là đã ba năm bố tôi bị như vậy. Luật sư cho tôi hỏi với trường hợp trên thì bố tôi có khả năng là người lập di chúc không? Và trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự có thể lập di chúc không? Rất cảm ơn luật sư, mong Luật sư giải đáp thắc mắc cho tôi.” >> Luật sư giải đáp người mất năng lực hành vi dân sự có lập di chúc được không, gọi ngay Trả lời Chào bạn, chúc bạn một ngày tốt lành! Luật sư đã tiếp nhận câu hỏi của bạn và đưa ra tư vấn như sau Căn cứ theo quy định pháp luật tại điểm a Khoản 1 Điều 630 Bộ Luật Dân sự, thì người lập di chúc phải có đầy đủ các điều kiện của di chúc hợp pháp như sau Thứ nhất, người lập di chúc phải thật minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc và người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép. Thứ hai, nội dung của bản di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và hình thức di chúc không trái quy định của luật. Qua đó có thể thấy, trường hợp những người mất năng lực hành vi dân sự không được lập di chúc vì khi đó di chúc của người đó sẽ không hợp pháp do yếu tố minh mẫn, sáng suốt của người lập di chúc không được đảm bảo. Như vậy, từ quy định trên của pháp luật thì trường hợp của bố bạn do mất năng lực hành vi dân sự nên sẽ không được là người lập di chúc. Nếu còn thắc mắc các vấn đề liên quan đến người lập di chúc, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật để được tư vấn trọn vẹn nhất! Câu hỏi của Anh Bình Đà Nẵng “Chào luật sư, tôi là Bình Hà Tĩnh, Luật sư cho tôi hỏi nếu tôi viết di chúc thì có phải là người lập di chúc không? Tôi vẫn chưa hiểu người lập di chúc là như thế nào? Mong Luật sư giải đáp sớm giúp tôi với ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư!” >> Tư vấn nhanh chóng quy định pháp luật đối với người lập di chúc, gọi ngay Trả lời Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, với câu hỏi này chúng tôi xin đưa ra lời giải đáp như sau Căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam tại Điều 624, từ đó đưa ra khái niệm về di chúc được quy định như sau “Di chúc là sự thể hiện ý chí của một cá nhân nhằm dịch chuyển tài sản hợp pháp của bản thân cho người khác sau khi chết” Từ quy định trên có thể hiểu rằng người lập di chúc là người thể hiện ý chí cá nhân của mình để nhằm định đoạt tài sản và quyền tài sản thuộc sở hữu của mình sau khi chết bằng việc lập di chúc bằng văn bản hoặc có thể là lập di chúc bằng miệng trường hợp di chúc bằng miệng cần phải có người làm chứng. Người lập di chúc phải là người đã thành niên có năng lực hành vi dân sự, chủ sở hữu những tài sản và quyền tài sản thuộc sở hữu của người đó theo quy định của pháp luật một cách hợp pháp. Ngoài ra, pháp luật còn có quy định đối với người lập di chúc đó là họ sẽ chỉ định một hoặc nhiều người trong di chúc và cho họ hưởng một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình. Nếu trong di chúc có nhiều người, mỗi người được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào ý chí của người có tài sản. Người có tài sản thể hiện ý chí của mình, nhưng ý chí đó có được thực hiện hay không phụ thuộc vào hình thức biểu lộ ý chí. Trên đây, là các quy định của pháp luật về di chúc và người lập di chúc là gì, qua đây các bạn có thể hiểu rõ hơn thế nào là người lập di chúc để tránh nhầm lẫn với các thuật ngữ khác của pháp luật quy định. Nếu bạn còn vấn đề thắc mắc hay chưa hiểu rõ về người lập di chúc hãy liên hệ ngay với Luật sư của chúng tôi qua hotline để được tư vấn nhanh chóng nhất! >> Xem thêm Di chúc có người làm chứng hay không? Quyền thừa kế di sản Quyền của người lập di chúc Câu hỏi của Anh Dương Bình Định “Chào Luật sư, tôi có vấn đề sau xin được luật sư tư vấn và giải đáp thắc mắc cho chúng tôi Bố tôi có một mảnh đất đứng tên sở hữu trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng vì đã gần tám mươi tuổi nên không biết mình sẽ qua đời lúc nào vì vậy có ý định làm di chúc để lại mảnh đất này cho các con bố tôi có năm người con nhưng bố tôi không muốn chia đều cho các con mà muốn chia theo ý kiến của mình thì có được không và luật sư cho tôi hỏi người lập di chúc có những quyền gì?” >> Tư vấn quyền của người lập di chúc theo quy định, gọi ngay Trả lời Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi trong trường hợp này luật sư của chúng tôi xin được tư vấn như sau Về vấn đề lập di chúc Căn cứ theo quy định tại Điều 626 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc như sau “Người lập di chúc có các quyền sau đây Thứ nhất, quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế Thứ hai, phân định phần di sản cho từng người được hưởng di sản thừa kế Thứ ba, dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng Thứ tư, giao nghĩa vụ cho người được hưởng di sản thừa kế Thứ năm, chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.” Căn cứ theo quy định trên thì nếu bố bạn là chủ sở hữu của miếng đất trên thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bố bạn hoàn toàn có quyền viết di chúc chỉ định những người nào được hưởng di sản và truất quyền của những người con. Như vậy, có nghĩa là bố bạn có quyền chỉ định trong di chúc để lại di sản cho những ai và không cho ai hưởng di sản này. Trên đây, là các quy định của pháp luật liên quan đến quyền của người lập di chúc. Trong trường hợp tư vấn của Luật sư chưa được rõ ràng, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua tổng đài để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất! >> Xem thêm Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc được thực hiện như thế nào? Những trường hợp hạn chế về quyền của người lập di chúc Câu hỏi của Anh Hưng Nghệ An “Chào luật sư, tôi tên là Hưng quê ở Nghệ An năm nay tôi gần 60 tuổi, tôi có năm người con trong đó hai đứa đầu đã lập gia đình, hai đứa đang đi học và một đứa không có khả năng lao động nên nó luôn ở với tôi. Vợ tôi mất sớm nên tôi ở vậy nuôi các con, hiện giờ tôi có một mảnh đất và ngôi nhà đứng tên trên mảnh đất đó tôi là người đứng tên trên sổ đỏ- giấy chứng nhận quyền dụng đất . Bây giờ, tôi tuổi đã cao nên tôi muốn lập một bản di chúc cho các con để có thể yên tâm và tránh việc tranh chấp tài sản khi tôi mất đi. Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi muốn lập di chúc thì có được không và những trường hợp nào pháp luật quy định hạn chế về quyền lập di chúc của người lập di chúc. Rất mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Rất cảm ơn luật sư!” >> Tư vấn chính xác hạn chế về quyền của người lập di chúc, gọi ngay Trả lời Xin chào anh Hưng, thắc mắc của anh được Luật sư nghiên cứu và tư vấn như sau Căn cứ theo quy định của pháp luật bạn hoàn toàn có thể lập di chúc để phân chia tài sản của mình cho các con khi bạn qua đời và Điều 644 của Bộ luật dân sự 2015 thì người lập di chúc có thể bị hạn chế bởi một số trường hợp sau đây; Các trường hợp hạn chế quyền của người lập di chúc Quyền định đoạt của cá nhân trong khi lập di chúc là sự biểu hiện của tự do ý chí, được pháp luật tôn trọng quyền lập di chúc là tôn trọng quyền tự do ý chí cá nhân. Do tính chất chủ quan của ý chí và mục đích chuyển dịch tài sản đã phản ánh tính độc lập và tự định đoạt của người lập di chúc. Ý chí cá nhân khi lập di chúc thể hiện hành vi pháp lý đơn phương của người lập di chúc, hoàn toàn độc lập, tự định đoạt ý chí cá nhân người lập di chúc mà không có sự lệ thuộc nào và bất kỳ ý kiến của ai, di chúc là loại giao dịch dân sự một bên. Tuy nhiên, dù tự do ý chí là cái cá biệt, cái đơn nhất của cá nhân nhưng cái cá biệt không thể tồn tại ngoài mối liên hệ dẫn đến cái chung. Trong các mối liên hệ xã hội, cái riêng luôn được tôn trọng nhưng đồng thời cũng bị cái chung hạn chế. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc Căn cứ vào Điều 644 bộ luật dân sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 trường hợp những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là những cá nhân dù không có tên trong bản di chúc do người lập di chúc lập ra vẫn có quyền hưởng di sản. Cụ thể trong điều luật đã quy định những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Như vậy, những trường hợp sau đây sẽ được hưởng như trên bao gồm Con chưa thành niên, cá nhân đó là cha, mẹ, vợ hoặc chồng và các trường hợp mặc dù con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Quy định trên của pháp luật vừa thể hiện pháp luật tôn trọng ý chí cá nhân của người lập di chúc nhưng bên cạnh đó pháp luật cũng hạn chế quyền của người lập di chúc nhằm tạo điều kiện cho những cá nhân không có khả năng tự chăm sóc bản thân tốt khi người để lại di sản chết đi. Nếu bạn còn có vấn đề thắc mắc về người thừa kế không phụ thuộc vào người lập di chúc thì liên hệ với chúng tôi qua tổng đài pháp luật hotline để nhận tư vấn hoàn toàn miễn phí. Hạn chế về quyền của người lập di chúc trong việc để lại di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng Người lập di chúc có quyền định đoạt một phần hay toàn bộ tài sản của mình sau khi chết để dùng vào việc thờ cúng, tuy nhiên quyền tự định đoạt đó của người lập di chúc cũng bị hạn chế trong hai trường hợp sau Trường hợp thứ nhất, nếu sự định đoạt đó vi phạm quyền thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ Luật Dân sự 2015. Nếu người lập di chúc định đoạt phần lớn hoặc toàn bộ di sản dùng vào việc thờ cúng mà xâm phạm đến quyền được hưởng hai phần ba suất thừa kế được chia theo pháp luật của cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động thì trước hết phải tính phần thừa kế cho những người này theo quy định tại Điều 644, phần còn lại là di sản dùng vào việc thờ cúng. Trường hợp thứ hai, quyền của người lập di chúc định đoạt di sản dùng vào việc thờ cúng bị hạn chế trong trường hợp toàn bộ tài sản của người đó để lại không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng khoản 2 Điều 645. Việc di tặng của người lập di chúc cũng bị hạn chế bởi các trường hợp giống như việc để lại di sản dùng vào việc thờ cúng. Quy định này của pháp luật là nhằm bảo vệ cho quyền lợi hợp pháp của các chủ nợ. Hạn chế về quyền để lại thừa kế quyền sử dụng đất Trước đây, pháp luật chưa ghi nhận quyền sử dụng đất là một tài sản nên di sản thừa kế của người chết chỉ đơn thuần là các vật dụng thuộc quyền sở hữu của người đó. Hiện nay, Bộ Luật Dân sự đã quy định quyền tài sản cũng được coi là một loại tài sản nên quyền sử dụng đất của người đó cũng thuộc di sản thừa kế. Tuy nhiên việc để lại thừa kế quyền sử dụng đất bị hạn chế hơn nhiều so với quyền để lại thừa kế di sản nói chung. Không phải ai cũng được để lại thừa kế quyền sử dụng đất. Trong số những người có quyền sử dụng đất, khi họ chết việc xác định quyền đó của họ có phải là di sản thừa kế không phải dựa vào việc xem xét quyền sử dụng đất của họ hình thành từ căn cứ nào. Nếu quyền sử dụng đất được xác lập do nhà nước giao cho hộ gia đình mà người chết là một thành viên trong gia đình ấy thì họ chỉ được để lại thừa kế nếu đất được giao là đất ở, đất lâm nghiệp lâu năm, để trồng rừng hoặc đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản. Trên đây là các quy định của pháp luật về hạn chế về quyền để lại thừa kế quyền sử dụng đất. Nếu có vấn đề gì thắc mắc hãy gọi ngay cho chúng tôi qua tổng đài pháp luật với hotline để được tư vấn chi tiết! Hạn chế về quyền giao nghĩa vụ cho người thừa kế Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Từ quy định trên ta có thể thế người để lại di sản có quyền giao nghĩa vụ cho những người được nhận di sản đó tương ứng với phần di sản mà họ được nhận. Trong trường hợp phần nghĩa vụ mà người nhận di sản phải thực hiện vượt quá phần di sản mà họ được nhận thì họ không phải thực hiện phần nghĩa vụ vượt quá đó. Đây cũng là một hạn chế nhằm đảm bảo quyền của người nhận di sản, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của họ, đảm bảo ý chỉ chủ quan của người lập di chúc không làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của họ. Có thể thấy rằng với tư cách là chủ sở hữu hợp pháp của khối tài sản, quyền của người lập di chúc được pháp luật tôn trọng tuyệt đối và phù hợp với những quy định pháp luật về quyền sở hữu. Pháp luật trao vào tay người lập di chúc rất nhiều quyền năng – Quyền chỉ định người thừa kế – Quyền truất quyền hưởng di sản – Quyền phân định di sản cho từng người thừa kế – Quyền dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, dùng vào việc thờ cúng – Quyền giao nghĩa vụ cho người thừa kế – Quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc – Quyền thay thế di chúc. Trên đây là minh chứng cho quyền sở hữu và định đoạt tài sản của người lập di chúc khi còn sống và ngay cả lúc đã qua đời. Đồng thời, đây cũng là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm đặc biệt của nhân dân bởi đây là một trong những quyền thiêng liêng và quan trọng hàng đầu. Tuy nhiên, quyền của người lập di chúc luôn gắn liền với những hạn chế của quyền tự định đoạt của người lập di chúc. Những hạn chế cụ thể là về các mặt – Quyền giao nghĩa vụ cho người thừa kế, về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc – Quyền trong việc để lại di sản dùng vào việc thờ cúng, di tặng – Quyền để lại thừa kế quyền sử dụng đất – Quyền đặt điều kiện trong di chúc và về việc định đoạt di sản cho vật nuôi, cây trồng. Có thể thấy người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản và các vấn đề khác nhưng việc định đoạt đó không được làm ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Trên đây là bài viết tư vấn của Luật sư về điều kiện và những hạn chế đối với người lập di chúc. Trong quá trình tham khảo nội dung, nếu bạn có bất kỳ thắc nào liên quan đến việc lập di chúc, hãy gọi đến Tổng Đài Pháp Luật qua số điện thoại để được kết nối và lắng nghe tư vấn cụ thể từ Luật sư uy tín, có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực luật thừa kế!
lập di chúc riêng