Bảng giá xe & khuyến mãi, trả góp Honda Odyssey 2022. Đánh giá chi tiết từ chuyên gia, ưu nhược điểm và so sánh với các dòng xe cùng phân khúc. Xem ngay! So sánh xe ô tô Audi A3 và Honda Legend, bao gồm so sánh giá xe Audi A3 vs Honda Legend, so sánh thông số kỹ thuật, động cơ, kích thước, so sánh mức tiêu thụ nhiên liệu của, trang bị chức năng an toàn, đánh giá của người dùng, thiết kế ngoại hình và ưu nhược điểm của hai xe. Yamaha Jupiter Finn đang là cái tên gây khá nhiều chú ý khi vừa được ra mắt tại Việt Nam với mức giá chỉ từ 27,5 triệu đồng. Đây sẽ là đối thủ đáng Trong khi đó, Honda cũng giới thiệu Honda Civic và Honda Civic Hybrid. Đây được cho là những chiếc xe đầu tiên được Hyundai Hybrid chính thức thương mại hóa. Hệ thống này giúp phát huy tối đa ưu điểm đồng thời khắc phục được nhược điểm của 2 hệ thống trên. Đây là ƯU - NHƯỢC ĐIỂM chí mạng và cảm nhận nghiêm túc về Honda Winner X V3sau khi trải nghiệm Tour 2 chiều 400km Thái Bình-Vĩnh Yên. Phần 1 q8gaH. Bên cạnh đánh giá tích cực, Honda Jazz 2018 cũng bị “chê” khá nhiều. Có nên mua Honda Jazz? Cùng tìm ưu nhược điểm của xe Honda Jazz 2018 để có câu trả lời. Ngoại thất Jazz 2018Nội thất Jazz 2018Thông số kỹ thuật động cơ Jazz 2018Nhược điểm Jazz 2018 Có nên mua Honda Jazz 2018 cũ? Ngoại thất Jazz 2018 Các nhà chuyên môn đánh giá Honda Jazz cao về thiết kế ngoại thất bởi có phong cách khỏe khoắn hiện đại mang nhiều nét giống với mẫu Honda HR-V và Honda Civic. Xe vẫn giữ ngoại hình quen thuộc với hàng cửa sổ cao và nếp gấp thân sắc nét. Xem thêm So sánh xe Honda Jazz và Toyota Yaris So sánh Honda Jazz và Mazda 2 So sánh Honda Jazz và City Đầu xe Honda Jazz 2018 Đầu xe Honda Jazz 2018 được thiết kế với những thay đổi như cản trước lớn, lưới tản nhiệt được thiết kế lại, hốc đèn sương mù có sự mở rộng. Tuy nhiên nếu bạn mua phiên bản và của xe Honda Jazz 2018 thì phải đầu tư thêm đèn sương mù vì hai phiên bản này không có. Đuôi xe Honda Jazz 2018 có thiết kế lazang 5 chấu kép khá đẹp mắt. Phiên bản cao cấp nhất có logo RS ở đằng sau, bộ ốp thân xe, cánh hướng gió làm tăng vẻ thể thao cá tính. Thân xe Honda Jazz 2018 Kích thước của xe Honda Jazz 2018 phiên bản V và VX là Riêng bản thể thao Jazz RS có chiều dài lớn hơn 2 bản còn lại 45mm. Tất cả các phiên bản đều có chiều dài cơ sở 2530mm, khoảng sáng gầm xe đạt 137mm, mâm xe của bản V 175/65 R15 và VX, RS là 185/55 R16. Nội thất Jazz 2018 Nội thất Honda Jazz 2018 được khen ngợi là khá tiện dụng và hợp lý bởi có các tính năng cơ bản của một chiếc hatchback phổ thông. Tay lái của Honda Jazz 218 được trang bị tay lái dạng 3 chấu thể thao có trợ lực điện, tích hợp nút điều khiển kiểm soát hành trình và đàm thoại rảnh tay. Xem thêm Danh sách đại lý xe ô tô trên toàn quốc Bảng giá xe ô tô các hãng cập nhật mới nhất tại Việt Nam Bên cạnh đó, hệ thống giải trí với 6 loa và màn hình DVD có kích thước lên tới 7” trên 2 phiên bản Jazz RS CVT, Jazz VX CVT rất tiện ích cho người dùng. Nhưng tại phiên bản thấp nhất là Jazz V CVT chỉ có đầu CD/AM/FM/USB. Nội thất khoang lái của Honda Jazz 2018 Honda Jazz 2018 có chiều dài và chiều dài cơ sở tăng lên 95mm và 30mm so với phiên bản. Vì vậy, không gian hành khách và chở hành lý có diện tích tăng lên đáng kể. Khoảng duỗi chân hàng ghế sau rộng đến 115mm tạo cảm giác dễ chịu cho khách ngồi. Ghế của Honda Jazz 2018 được bọc nỉ. Bên cạnh đó, xe có thể sắp xếp ghế Magic Seat rất đặc biệt giúp khiến không gian trở lên rộng rãi hơn cho người dùng cảm giác thư giãn. Honda Jazz RS và VX có thêm các tiện nghi khác như chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm, điều hòa tự động, Cruise Control. Tuy nhiên, Honda Jazz V CVT có vẻ kém tiện ích hơn. Honda Jazz có cụm đồng hồ hiện đại, cao cấp được thiết kế tinh tế và đầy phong cách cá tính, màn hình MID giúp hiển thị đa thông tin gồm quãng đường tốc độ hay mức tiêu hao nhiên liệu, giúp người lái có thể dễ dàng quan sát và theo dõi những thông số cần thiết trong quá trình lái xe. Honda Jazz 2018 có đề nổ thông minh Startop giống với đối thủ Toyota Yaris tại phiên bản cao cấp nhất. Chi tiết bảng đồng hồ xe Honda Jazz 2018 Khả năng gập ghế linh hoạt và với kích thước nội thất rộng rãi giúp Honda Jazz 2018 khi cần chở đồ thì có thể làm hài lòng tất cả các tín đồ ưa mua sắm. Không gian chở hành lý của Honda Jazz 2018 là và thậm chí có teher tăng lên đến khi chúng ta gập hàng ghế sau. Thông số kỹ thuật động cơ Jazz 2018 Tại thị trường Việt Nam, Honda Jazz 2018 được trang bị động cơ máy xăng dung tích 4 xylanh thẳng hàng, 16 valve, cam đơn SOHC. Bên cạnh đó, công suất cực đại 117Hp/ mô men xoắn cực đại 145Nm/ Hộp số đi kèm đều là CVT có 7 cấp ảo. Như vậy, Honda Jazz 2018 được ví như một phiên bản đuôi ngắn hatchback của mẫu Honda City, đối thủ nặng ký nhất của ông hoàng sedan Toyota Vios. Honda Jazz 2018 được trang bị động cơ dung tích Honda Jazz 2018 được người tiêu dùng đánh giá cao ở mức độ đảm bảo an toàn bởi có hệ thống phanh trước đĩa thông gió, sau tang trống, phanh ABS/EBD/BA, chức năng cân bằng điện tử VSA, khởi hành ngang dốc HSA, 6 túi khí bản RS, camera lùi bản RS. Khi đánh giá Honda Jazz 2018 Tổ chức ASEAN-NCAP đã cho xe 5 sao về an toàn. Vì vậy, mẫu hatchback nhỏ xinh này đã mang đến sự bảo vệ tốt cho người lái và những người xung quanh. Với tính năng an toàn chủ động và bị động toàn diện, xe Honda Jazz 2018 trở nên tương thích hơn với các phương tiện khác khi va chạm cũng như giảm thiểu chấn thương cho người đi bộ. Honda Jazz luôn đứng đầu trong dòng xe đảm bảo an toàn cho người sử dụng như Honda đã cam kết. Ngoài các ưu điểm trên thì Honda Jazz 2018 cũng tồn tại các nhược điểm cần phải khắc phục sau Mức giá bán cao so với các đối thủ trong phân khúc. Giá xe Mazda 2 2018 hiện đang bán ra tại Việt Nam với bản hatchback AT là 539 triệu đồng. Trong khi đó, Honda Jazz 2018 lại phân phối đa dạng với 3 phiên bản, giá từ 539 – 619 triệu đồng. Giá bán của Honda Jazz 2018 khá cao Honda Jazz 2018 trang bị ghế nỉ cho cả 3 phiên bản. Nếu muốn đổi sang ghế da, người tiêu dùng phải bỏ thêm tiền để được sử dụng thoải mái hơn. Honda Jazz 2018 chưa được trang bị cảm biến lùi. Hai phiên bản tiêu chuẩn V và VX của Honda Jazz 2018 trang bị còn cơ bản, thiếu tiện nghi khi so sánh với các đối thủ Mazda 2, Ford Fiesta cùng tầm giá. Hai phanh sau của Honda Jazz 2018 chỉ được trang bị phanh tang trống. Có nên mua Honda Jazz 2018 cũ? Với những đánh giá về ưu và nhược điểm của Honda Jazz 2018 như trên, dù dòng xe này có mức giá bán hơi cao so với các đổi thủ nhưng xe có thể đáp ứng đa dạng các nhu cầu lựa chọn của khách hàng. Honda Jazz 2018 là một mẫu xe được thiết kế với phong cách trẻ trung, hiện đại bởi trang bị các tính năng phù hợp, khả năng vận hành linh hoạt, an toàn và tiết kiệm nhiên liệu. Honda Jazz 2018 thực sự là một đối thủ nặng ký cho các mẫu xe hatchback hạng B hàng đầu phân khúc như Toyota Yaris 2018 hay Mazda 2 2018. Bích Đào Honda Jazz đã chinh phục được hàng triệu trái tim người dùng quốc tế nhờ thiết kế nhỏ xinh và năng động. Theo thống kê doanh số, Honda Jazz đã cán mốc 6 triệu chiếc được bán ra trên toàn cầu tính đến tháng 5 năm 2017. Đây là một con số rất thành công của dòng xe đến từ Nhật Bản. Đánh giá Honda Jazz 2020 Còn được gọi là Honda Fit, Jazz là sự biểu trưng cho gia vị cuộc sống. Chiếc hatchback 5 cửa này đang dần dần chiếm được trái tim của nhiều khách hàng trên thị trường quốc tế. 1. Tổng quan về xe Honda Jazz 2020 Muốn gây nhiều ấn tượng hơn và sự quan tâm lớn hơn tại thị trường Việt, Honda đã có sự "chăm sóc" đặc biệt hơn tới dòng xe Honda Jazz. Theo đó, mẫu xe này đã được cải tiến và nâng cấp nhiều hơn cho phiên bản mới, hứa hẹn mang đến trải nghiệm người dùng tốt nhất. Honda Jazz 2020 có đặc điểm gì nổi bật? Tại thị trường Việt Nam, Honda Jazz được phân phối theo 3 phiên bản là Jazz V, Jazz VX và Jazz RS. Thông số Thông số Jazz V Jazz VX Jazz RS KÍCH THƯỚC Số chỗ ngồi 5 Dài x Rộng x Cao mm Chiều dài cơ sở mm Chiều rộng cơ sở Trước/saumm Cỡ lốp 175/65R15 185/55R16 185/55R16 La-zăng Hợp kim 15” Hợp kim 16” Hợp kim 16” Khoảng sáng gầm xe mm 137 137 137 Bán kính quay vòng tối thiểu m 5,4 5,4 5,4 Khoảng cách khoang hành lý khi không gập ghế L 359 359 359 Khoảng cách khoang hành lý khi gập ghế L 881 881 881 Trọng lượng không tải kg Trọng lượng toàn tải kg ĐỘNG CƠ Kiểu động cơ SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van Hộp số Vô cấp CVT, Ứng dụng Earth Dreams Technology Dung tích ly lanhcm3 Công suất cực đạiHp/rpm 11888KW/ 11888KW/ 11888KW/ Mô men xoắn cực đạiNm/rpm 145/ 145/ 145/ Dung tích thùng nhiên liệulít 40 40 40 Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử, PGM-Fi Phun xăng điện tử, PGM-Fi Phun xăng điện tử, PGM-Fi NGOẠI THẤT Đèn chiếu xa Halogen LED Đèn chiếu gần Halogen LED Đèn chạy ban ngày LED Đèn sương mù Không Halogen Đèn hậu LED Đèn phanh treo cao Gương chiếu hậu gập điện Không Tích hợp đèn báo rẽ LED Tích hợp đèn báo rẽ LED sơn đen thể thao Mặt ca lăng mạ Crom Có Có gắn logo RS Cản trước/sau loại thể thao Không Có Ốp thân xe thể thao Không Có Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹt Ghế lái Cánh lướt gió đuôi xe Không Có Thanh gạt nước phía sau Có NỘI THẤT Bảng đồng hồ trung tâm Analog Chất liệu ghế Nỉ Ghế Magic SeatGập 4 chế độ Có Bệ trung tâm, tích hợp ngăn chứa đồ Có Có/có tựa tay Có/có tựa tay Hộc đựng cốc, hàng ghế trước Có Hộc đồ khu vực khoang lái Có Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau Ghế phụ Ghế lái và ghế phụ Ghế lái và ghế phụ Chất liệu Urethan Da Điều chỉnh 4 hướng Có Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh TIỆN NGHI Chìa khóa thông minh Không Có Tay nắm cửa trước mở bằng cảm biến Màn hình Tiêu chuẩn Cảm ứng 7” Cảm ứng 7” Chế độ đàm thoại rảnh tay Có Quay số nhanh bằng giọng nóiVoice tag Không Có Kết nối HDMI Kết nối Bluetooth, USB, FM/ AM Có Hệ thống loa 4 loa 6 loa Nguồn sạc Có Hệ thống điều hòa Chỉnh tay Tự độngđiều chỉnh cảm ứng Tự độngđiều chỉnh cảm ứng Đèn cốp Có Gương trang điểm cho hàng ghế trước Ghế phụ Ghế lái và ghế phụ Ghế lái và ghế phụ AN TOÀN Hệ thống cân bằng điện tửVSA Không Có Có Hệ thống kiểm soát lực kéoTSC Không Có Có Hệ thống chống bó cứng ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, lực phanh khẩn cấpBA Có Hỗ trợ khởi hành ngang dốcHAS Không Có Có Camera lùi Không 3 góc quay 3 góc quay Chức năng khóa cửa tự động Có Nhắc nhở cài dây an toàn Hàng ghế trước Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE Có Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX Chìa khóa được mã hóa chống trộm và hệ thống báo động Màu xe Honda Jazz 2020 sở hữu 6 màu ngoại thất độc đáo là ghi bạc, xám, cam, đỏ, đen và trắng. Giá xe Giá xe Honda Jazz niêm yết và lăn bánh 2020 ĐVT triệu đồng Phiên bản xe Jazz V Jazz VX Jazz RS Giá niêm yết 544 594 624 Giá lăn bánh tại Hà Nội 635 691 724 Tp HCM 624 679 712 Tỉnh khác 606 661 694 Phân khúc Thuộc phân khúc hatchback hạng B, Honda Jazz sở hữu những yếu tố cạnh tranh đáng gờm cho các đối thủ tên tuổi như Mazda 2, Toyota Yaris. Năm ra đời Được sản xuất bởi Nhật Bản từ năm 1982, Honda Jazz đã trải qua nhiều thế hệ với những bước tiến mới trong thiết kế. Tại Việt Nam, xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan về thị trường. 2. Đánh giá về ngoại thất xe Honda Jazz 2020 Honda Jazz 2020 sở hữu diện mạo nhỏ xinh, trông rất cá tính. Nhờ triết lý thiết kế "Fun to drive", xe nhận được sự quan tâm lớn, đa số từ khách hàng trẻ tuổi. Đầu xe Nổi bật ở phần đầu xe là những đường nét mang đậm phong cách ADN. Cụm đèn pha LED có kiểu dáng rất đặc biệt tích hợp với đèn ban ngày có chữ J đặc trưng của hãng. Các cụm đèn này được nối bằng tấm kim loại hầu hết trên tất các các mẫu xe Honda. Đáng chú ý, tại phiên bản cao cấp nhất, xe có thêm dòng chữ RS ở mặt ca lăng, là một điểm nhấn quan trọng để phân biệt với phiên bản tiêu chuẩn. Bộ lưới tản nhiệt được ẩn đi khá nhiều, và ở trung tâm vẫn là logo chữ H quen thuộc. Thân xe Các đường gấp khúc đi từ vòm bánh xe đến đèn hậu khiến chiếc xe trở nên nổi bật và năng động hơn. Kèm theo đó là các trụ B, C sơn đen tạo cảm giác sang trọng và rộng rãi. Bộ vành xe có cấu trúc 5 chấu kép hình chữ V, có kích thước từ 15-16 inch tùy theo từng phiên bản. Gương chiếu hậu có thể gập điện, được tích hợp đèn báo rẽ linh hoạt. Tay nắm cửa có cùng màu với thân xe, tạo nên nét hài hòa cho tổng thể. Đáng chú ý, cả 3 phiên bản đều được trang bị cửa kính tự động có thể lên xuống 1 chạm tại ghế lái. Đuôi xe Honda Jazz 2020 có thiết kế đuôi xe đầy năng động và nam tính nhờ những đường nét và chi tiết đậm chất hình học. Đèn hậu và đèn báo phanh được nối bởi thanh ngang mạ crom bóng loáng, góp phần giúp chiếc xe nổi bật và tinh tế hơn. 3. Đánh giá về nội thất xe Honda Jazz 2020 Nội thất Honda Jazz được đánh giá cao về không gian rộng rãi và thoáng đãng nhờ chiều dài cơ sở được tăng thêm 30mm, lên thành 2530. Kích thước này vượt trội hơn hẳn đối thủ trong phân khúc như Toyota Yaris chỉ có 845mm. Điểm nổi bật nhất của nội thất xe là bộ ghế Magic seat đa năng, có thể được điều chỉnh linh hoạt, phục vụ đa mục đích của người sử dụng. Khoang lái Các khoảng để chân và đầu gối đều khá thoải mái cho người lái và người ngồi bên cạnh. Hàng ghế trước có thể gập phẳng để tạo thành chiếc giường nghỉ ngơi. Vô lăng được bọc da có thể chỉnh 4 hướng, được tích hợp với lẫy chuyển số phía sau, mang lại cảm giác lái thực tế. Khoang hành khách Hàng ghế sau cũng khá rộng rãi cho cả những hành khách có thể hình tốt. Hàng ghế này cũng có thể gập phẳng để tạo thêm không gian chứa đồ. Các ghế ngồi tuy vậy chỉ được bọc nỉ và không có tùy chọn bọc da, điều này có thể gây cảm giác nóng nực, khó chịu nếu nhiệt độ ngoài trời quá cao. Hàng ghế không có bệ tỳ tay, điều này có thể gây mỏi cho khách hàng nếu phải đi xa. Khoang hành lý Honda Jazz có sức chứa khoảng 359 lít, con số này sẽ tăng lên thành 881 lít nếu hàng ghế sau được gập xuống. 4. Tiện nghi, giải trí trên xe Honda Jazz 2020 Giống như các dòng xe khác trong cùng thương hiệu, Honda Jazz cũng sở hữu hàng loạt các tiện nghi công nghệ hiện đại, hứa hẹn mang đến trải nghiệm thuyết phục nhất cho người dùng. Có thể kể đến đầu tiên là vô lăng tích hợp các nút bấm như điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay hay quay số bằng giọng nói, người dùng có thể thao tác dễ dàng và có được trải nghiệm lái hoàn hảo. Bảng đồng hồ hiển thị mức tiêu thụ nhiên liệu, nhiệt độ, thời gian... được thiết kế nghiêng về phía người lái, giúp họ có thể tương tác thuận tiện nhất. Ngoài ra, một tiện nghi cao cấp mới của Honda Jazz là tay nắm cửa có thể mở bằng cảm biến. Màn hình cảm ứng nằm ở trung tâm, có thể kết nối với smartphone cùng dàn âm thanh 4 loa hoặc 6 loa trên bản cao cấp, giúp người dùng có được không gian giải trí tốt nhất. Ngoài ra, một số tiện nghi khác đáng kể như + Hộc đựng cốc + Ngăn đựng tài liệu + Đèn cốp sau 5. Vận hành, an toàn Theo các chuyên gia, khả năng vận hành của Honda Jazz 2020 thuộc top đầu của phân khúc. Nhờ công nghệ đột phá là Earth Dreams, vận hành của xe được cải thiện đáng kể, có được sự tăng tốc tốt hơn. Khung gầm xe có thể đáp ứng nhiều điều kiện lái khác nhau, và hạn chế tiếng ồn tương đối tốt nhờ thân xe vững chắc và hệ thống cách âm toàn diện. Honda Jazz còn có thêm các công nghệ hỗ trợ lái giúp người lái có được trải nghiệm vận hành hoàn hảo như chìa khóa thông minh, lẫy chuyển số, cruise control, nút bấm khởi động, hệ thống hỗ trợ lái xe tiết kiệm nhiên liệu. Theo đánh giá của ASEAN NCAP, Honda Jazz 2020 đạt mức an toàn chuẩn 5 sao. Xe có các tính năng an toàn cả về chủ và bị động, giúp giảm thiểu tối đa chấn thương khi va chạm. Các tính năng an toàn có thể kể đến như + 2-6 túi khí + Hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, chống bó cứng phanh, hỗ trợ lực phanh gấp + Cruise Control + Camera lùi + Khóa cửa tự động, nhắc nhở cài dây an toàn 6. Động cơ xe Honda Jazz 2020 Các phiên bản của Honda Jazz 2020 tại Việt Nam đều sử dụng động cơ SOHC iVTEC 4 xi lanh thẳng hàng, sản sinh công suất tối đa 118 mã lực tại 6600 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại 145 Nm tại 4600 vòng/ phút. Kèm theo đó là hộp số vô cấp CVT với công nghệ Earth Dreams. Xe có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt với chế độ lái tiết kiệm ECON, dao động từ từ ngoài đô thị đến trong đô thị. Tóm tắt ưu, nhược điểm cơ bản của Honda Jazz 2020 Ưu điểm Nhược điểm Thiết kế ngoại thất bắt mắt, năng động và thể thao Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ Vô-lăng tích hợp hệ thống điều khiển, lẫy chuyển số thể thao Khởi động bằng nút bấm Tiện nghi giải trí hiện đại Điều hoà tự động điều khiển cảm ứng Khoá cửa tự động khi lái xe Đuôi xe ngắn dễ dàng di chuyển linh hoạt trong phố Mức tiêu thụ nhiên liệu tốt với một chiếc xe đô thị. Ghế ngồi thoải mái, gập linh hoạt Mức giá bán cao so với các đối thủ trong phân khúc Ghế chỉ bọc nỉ cho cả 3 phiên bản 7. Lái thử/ trải nghiệm người dùng Honda Jazz Trích lời nhận xe của anh Hoàng tại Thanh Hóa "Nói một cách đơn giản, bạn muốn một chiếc xe nhỏ gọn, dễ xoay sở trong phố, dễ dàng đậu đỗ, có không gian rộng rãi, tiết kiệm nhiên liệu và vận hành bền bỉ? Và đặc biệt còn có thêm sự cá tính, năng động. Honda Jazz chính là một sự lựa chọn đáng giá". 8. Kết luận chung Với thiết kế trẻ trung và tiện nghi hiện đại, Honda Jazz được cho là "mẫu xe lý tưởng" dành cho nhiều khách hàng trẻ và các gia đình nhỏ. Đây là một trong những mẫu xe nhỏ gọn rất đáng để lựa chọn. Đánh giá xe Honda Jazz 2019 với phần đầu xe có hình dáng giống thiết kế của Honda Civic, lưới tản nhiệt lớn được mạ crom, đèn pha sử dụng đèn LED sắc nét. Theo thông tin từ nhà sản xuất, tại đời xe Honda Jazz mới nhất 2019 còn gọi là Honda Fit vẫn là mẫu xe thân thiện với đô thị và tạo sự linh hoạt tốt nhất cho người sử dụng với việc bổ sung thêm hộp số sàn 6 cấp tiêu chuẩn. Giá xe Honda Jazz 2019 ở mức vừa phải hiện đang được bán ra với 4 biến thể bao gồm bản LX cơ sở, bản Sport có ngoại thất mạnh mẽ, bản nâng cấp EX và bản cao cấp EX-L. Xem thêm Có nên mua Honda Jazz 2018 So sánh xe Honda Jazz và Toyota Yaris So sánh Honda Jazz và Mazda 2 Honda Jazz 2019 Bên cạnh đó, các mẫu xe này cũng có thể được trang bị thêm gói công nghệ trợ lái Honda Sensing như hệ thống kiểm soát ga có chức năng tự động, hệ thống phanh có chức năng giảm nhẹ vạ chạm, hệ thống có thể cảnh báo va chạm trước, hệ thống hỗ trợ giữ làn và hệ thống giảm chệch làn đi kèm chức năng có thể cảnh báo khi xe đi chệch làn. Ngoại thất Jazz 2019Nội thất Jazz 2019Thông số kỹ thuật động cơ Jazz 2019 Ngoại thất Jazz 2019 Nhìn chung, thiết kế ngoại thất của xe Honda Jazz 2019 không quá khác biệt so với xe Honda Jazz 2018. Tất cả các phiên bản của Honda Jazz đều sở hữu nhiều tính năng nổi bật như có camera chiếu hậu, Bluetooth, đèn chiếu sáng và đèn đuôi sử dụng công nghệ LED tự động. Bên cạnh đó, người tiêu dùng có thể lựa chọn tám màu sơn ngoại thất bao gồm màu đỏ ngọc trai, màu cam, màu bạc ánh trăng kim loại, màu xám ánh kim loại, màu đen ngọc trai, màu đỏ milano, màu xanh ánh kim loại và màu trắng ngọc trai Platinum mới. Ngoại thất của Honda Jazz 2019 Nội thất Jazz 2019 Honda Jazz 2019 được thiết kế với không gian rộng rãi bậc nhất và có những trang thiết bị tiện nghi, an toàn hấp dẫn. Về mặt tiện ích bên trong, Honda Jazz cũng được thiết kế rất phong phú với điều hòa tự động, ổ cắm 12V, khe USB, có nhiều hộc đựng đồ được bố trí ở khắp khoang xe… Hầu hết các phiên bản xe Honda Jazz 2019 đều có một hệ thống thông tin giải trí với màn hình cảm ứng 7 inch có độ phân giải cao và có chức năng tích hợp đồng thời cả Apple CarPlay và Android Auto. Xem thêm Danh sách đại lý xe ô tô trên toàn quốc Bảng giá xe ô tô các hãng cập nhật mới nhất tại Việt Nam Honda Jazz 2019 có một hệ thống thông tin và cơ chế điều khiển được thiết kế hướng tới người lái. Hệ thống đó có thể cung cấp cho người lại những thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu ước tính, thời gian, nhiệt độ bên ngoài, lượng nhiên liệu còn lại và cấp hộp số hiện tại… Nút bấm ECON mode và tính năng ECO coaching vẫn được hiện diện. Nội thất của Honda Jazz 2019 Khoang lái của Honda Jazz 2019 vẫn là điểm nhấn quan trọng nhất Có cơ cấu ghế ngồi “Magic seat” cho phép người dụng có được sự sắp xếp vô cùng linh hoạt, hợp lý. Mặc dù chỉ có 2 hàng ghế hành khách nhưng không gian trong xe vẫn có thể được biến tấu theo nhiều cách khác nhau, có khả năng mở rộng thể tích khoang chứa đồ lên đến mức tối đa hoặc tùy theo kích thước của hành lý cần di chuyển. Bên cạnh đó, với sự sắp xếp thông minh cùng cách thiết kế đặt bình nhiên liệu ở dưới hàng ghế trước, Honda Jazz 2019 cho phép khách hàng có thể mở rộng không gian chứa đồ ấn tượng. Khi cần, hàng ghế sau có thể gập xuống tạo ra một khoảng trống có dung tích lít sẽ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu xếp hàng hóa của người dùng. Đây cũng là con số được xếp vào hàng xuất sắc nhất của các dòng xe trong cùng phân khúc. Thông số kỹ thuật động cơ Jazz 2019 So với các phiên bản trước, xe ô tô mới Honda Jazz 2019 có thông số dưới nắp ca-pô vẫn được giữ nguyên vẹn từ thế hệ trước đó. Động cơ Honda Jazz 2019 là động cơ i-VTEC 4 xy lanh công suất 130HP và mô men xoắn 155Nm. Mức tiêu thụ nhiên liệu của Honda Honda Jazz 2019 khi trang bị hộp số sàn và hộp số CVT lần lượt là 8,11/6,53/7,59 lít/100km và 7,13/5,88/6,53 lít/100 km thành thị, cao tốc. Như vậy, ở phiên bản 2019, Honda Jazz vẫn tiếp tục mang đến cho người tiêu dùng sự đa dụng và nhiều chức năng thân thiện với thành phố mà ít có thể tìm thấy ở các mẫu xe đối thủ khác như xe ô tô Mazda 2 phiên bản 5 cửa. Với thiết kế thông minh như bình xăng nằm bên dưới hàng ghế trước, mẫu xe hatchback này có thể cung cấp khoang hành lý có diện tích ấn tượng. Bên cạnh đó, sự đa dạng về kiểu dáng và màu sắc cũng tạo thêm cho khách hàng nhiều sự lựa chọn. Honda Jazz mang sự đa dụng và nhiều chức năng thân thiện với thành phố Cùng với xe ô tô Yaris, Honda Jazz là một mẫu xe đã nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng từ trước khi được ra mắt tại thị trường Việt Nam. Do vậy, nối tiếp thành công của phiên bản 2018, Honda Jazz 2019 dự kiến sẽ tiếp tục tạo được sức nóng trong phân khúc xe hatchback hạng B. Minh Thuận Tổng quanThang điểm nhóm đánh giáKiểu dáng Vận hành Tiện nghi An toàn Giá cả muốn mua bảo hiểm ô tô chuẩn Mỹ giá tốt? Điền ngay thông tin để giữ chỗ, ưu đãi đặc quyền đến từ Liberty dành riêng cho bạn! Giới thiệu chung Honda Jazz là mẫu xe hatchback hạng B được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, chính thức bán ra tại Việt Nam từ tháng 3/2018. Khác với những dòng sản phẩm khác của Honda như City hay CR-V, Jazz khác biệt với thiết kế trẻ trung hướng đến khách hàng nữ, kích thước nhỏ gọn dễ xoay chuyển, khoang nội thất linh hoạt và tích hợp nhiều công nghệ. Hiện tại, Honda Việt Nam phân phối Jazz 2019 với 3 phiên bản chính là Honda Jazz RS 624,000,000 VNĐHonda Jazz VX 594,000,000 VNĐHonda Jazz V 544,000,000 VNĐ Ngoài ra, hãng xe Nhật vừa bổ sung thêm phiên bản Jazz RS Mugen giới hạn 50 chiếc với thiết kế thể thao hơn, giá bán 684 triệu đồng. Dừng lại một chút bác ơi!! Deal Hot đang chờ bác. ƯU ĐÃI MUA BẢO HIỂM Ô TÔ LIBERTY HOÀN PHÍ ĐẾN 35% Hiện tại kết hợp cùng bảo hiểm Liberty Việt Nam ra mắt chương trình ưu đãi đặc biệt HOÀN PHÍ ĐẾN 35% khi mua bảo hiểm thân vỏ giúp bác tiết kiệm một số tiền kha khá đấy! Vì số lượng ưu đãi có hạn nên bác nào quan tâm thì nhanh tay bấm vào nút bên dưới để được tư vấn cụ thể nhé, các bác chỉ mất 30s. P/s Liberty công ty Mỹ là một trong các công ty Top đầu về bảo hiểm ô tô ở Việt Nam. Xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY Ngoại thất Honda Jazz 2019 có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt x x mm, trục cơ sở khoảng sáng gầm 137 mm và bán kính vòng quay 5,4 m. Với kích thước này thì Jazz xoay xở dễ dàng và linh hoạt trong khu vực nội thành đông đúc. Tuy nhiên thì khoảng sáng gầm hơi thấp sẽ có chút ít khó khăn nếu gặp chướng ngại vật. Kích thước trên một số đối thủ cùng phân khúc với Honda Jazz Tập trung chính vào đối tượng là khách hàng trẻ, đặc biệt là phụ nữ và sống trong đô thị nên Honda Jazz 2018 mang phong cách hiện đại và thể thao. Đi vào từng đường nét cụ thể, phía trước xe đậm chất Honda với kiểu dáng "Solid Swing" gồm một thanh nẹp chrome cách điệu từ hình tượng đôi cánh, mở rộng về hai bên và nối liền với cụm đèn chiếu sáng. Nhìn ngang, Jazz 2019 khá bầu bĩnh do phần trần được vuốt lên cao, nhằm tạo ra không gian rộng hơn ở phía trong. Cụm đèn hậu phía sau phảng phất phong cách của CR-V, thiết kế to bản và ôm trọn lấy trụ C. Trang bị ngoại thất trên 3 phiên bản Honda Jazz 2019 như sau Nội thất Bước vào và ngồi thử 2 hàng ghế, ấn tượng đầu tiên là khoang cabin của Jazz thực sự rộng. Tuy kích thước bên ngoài “khiêm tốn” nhưng cả 5 vị trí ngồi đều có khoảng để chân, khoảng cách đầu lên trần xe dư dả với những người 1m7, điều mà không nhiều mẫu xe nhỏ hiện nay có thể làm được. Một điểm cộng khác của Jazz là sự tiện lợi của 2 hàng ghế. Cụ thể, ghế phụ trên Jazz 2019 có thể gập đến 4 chế độ thư giãn, tiện dụng, đồ vật dài, đồ vật cao đáp ứng từng nhu cầu khác nhau của khách hàng. Hàng ghế sau khi cần cũng có thể gập phẳng xuống sàn, cải thiện đáng kể khoang chứa hành lý. Tuy nhiên, cả 3 phiên bản hiện chỉ trang bị ghế nỉ, khách hàng muốn sử dụng thoải mái và lâu dài hơn phải chi thêm để bọc da ghế. Nhược điểm này khá giống với Honda City 2013-2016. Bảng tablo tạo hình theo kiểu bất đối xứng, các cụm điều khiển ở khu vực trung tâm dồn về hướng lái để hỗ trợ tốt nhất. Chất liệu ở khu vực này khá chắc chắn, độ hoàn thiện cao khi Jazz 2018 là “hàng ngoại”. Trên 2 bản V và VX, vô-lăng sử dụng chất liệu urethan và mạ bạc, bản RS bọc da. Phím bấm trên tay lái của Jazzz V cũng rất cơ bản với chức năng đàm thoại, điều chỉnh âm thanh. Phiên bản này cũng chỉ sử dụng chìa khóa cơ, không có nút bấm khởi động. Hai biến thể cao hơn có thêm ga tự động Cruise control, lẫy chuyển số, chìa khóa thông minh và nút bẩm khởi động Start/Stop... Cụm đồng hồ hiển thị “copy & paste” từ City sang với kiểu ba vòng tròn viền chrome, hiển thị tốc độ, vòng tua máy và tình trạng xe. Tiện nghi giải trí Trên bản Jazz V, khách hàng sẽ có 1 màn hình tiêu chuẩn, kết nối USB/Bluetooth, đài AM/FM, hệ thống âm thanh 4 loa và có cổng sạc cho hàng ghế trước, điều hòa chỉnh cơ. Bản VX và RS sẽ dùng màn cảm ứng 7-inch, điều hòa tự động điều chỉnh cảm ứng và 6 loa RS, cửa kính người lái 1 chạm. Xét cùng phân khúc thì danh sách này tương đương với Mazda 2 và có phần nhỉnh hơn so với Toyota Yaris. Một điểm cộng nữa cho Jazz là nhiều hộc chứa đồ được bố trí rải rác khắp cabin, phục vụ khách hàng nữ thường mang nhiều đồ cá nhân như túi xách, điện thoại hay cà phê. Khi không gập hàng ghế thứ 2, thể tích khoang hành lý đạt 359 lít trên Mazda 2 hatchback chỉ 280 lít. Còn nếu gập phẳng hàng ghế này lại thì người dùng sẽ có một không gian “thênh thang” lên đến 881 lít, phù hợp với 2 người đi chơi xa, mang nhiều hành lý. Động cơ - An toàn Ba phiên bản Jazz V, VX và RS đều sử dụng động cơ i-VTEC SOHC 4 xy-lanh thẳng hàng tương tự Honda City, công suất 118 mã lực tại vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại vòng/phút. Sức mạnh này là “thừa sức” giúp Jazz phục vụ nhu cầu chính là đi lại trong phố và cuối tuần đi xa như cắm trại, về quê. Xe trang bị hộp số tự động vô cấp CVT cùng chế độ lái tiết kiệm ECON. Mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp theo công bố nhà sản xuất là 5,6 lít/100 km. Danh sách trang bị an toàn trên 3 phiên bản lần lượt như sau Kết luận Honda Jazz có lợi thế về thiết kế, khoang cabin linh hoạt sử dụng, tính năng tiện nghi và an toàn vừa đủ cho nhu cầu đi phố, dã ngoại. Bên cạnh đó là một số điểm trừ nhỏ như ghế nỉ, cách âm chưa tốt ở tốc độ cao. Nếu bạn là một người phụ nữ hiện đại, cần nhiều công nghệ, muốn di chuyển dễ dàng trong phố đông đúc, mang nhiều hành lý khi đi xa thì Honda Jazz 2019 là một lựa chọn đáng cân nhắc. Thông số kỹ thuật Honda Jazz VX544 triệu Honda Jazz VX594 triệu Honda Jazz RS624 triệu Honda Jazz624 triệu Dáng xe Hatchback Dáng xe Hatchback Dáng xe Hatchback Dáng xe Hatchback Số chỗ ngồi 5 Số chỗ ngồi 5 Số chỗ ngồi 5 Số chỗ ngồi 5 Số cửa sổ Số cửa sổ Số cửa sổ Số cửa sổ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Công suất cực đại mã lực , tại vòng/phút Công suất cực đại mã lực , tại vòng/phút Công suất cực đại mã lực , tại vòng/phút Công suất cực đại Momen xoắn cực đại Nm , tại 4600 vòng/phút Momen xoắn cực đại Nm , tại 4600 vòng/phút Momen xoắn cực đại Nm , tại 4600 vòng/phút Momen xoắn cực đại Hộp số Hộp số Hộp số Hộp số Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Mức tiêu hao nhiên liệu Mức tiêu hao nhiên liệu Mức tiêu hao nhiên liệu Mức tiêu hao nhiên liệu Điều hòa Cơ vùng Điều hòa Tự động vùng Điều hòa Tự động vùng Điều hòa Số lượng túi khí 2 túi khí Số lượng túi khí 4 túi khí Số lượng túi khí 6 túi khí Số lượng túi khí Việc so sánh nhiều loại xe, biến thể và tính năng không thể dễ dàng hơn với công cụ so sánh ô tô mạnh mẽ của Autofun, chỉ cần xếp các mẫu xe lại từ danh sách xe. So sánh giá, Biến thể, Loại nhiên liệu, Công suất động cơ, Mô-men xoắn, Dung tích động cơ cc, Hộp số, Kích thước, Loại dẫn động, Bánh xe & lốp, An toàn, Hệ thống hỗ trợ, Ngoại thất, Nội thất, Đa phương tiện, bạn sẽ chắc chắn bạn sẽ biết chiếc xe hoàn hảo của mình là gì với báo cáo so sánh rõ ràng và đầy đủ thông tin của chúng tôi giữa Honda Jazz vs Toyota Yaris

nhược điểm của honda jazz