Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một trợ động từ (hoặc động từ to be) và một đại từ nhân xưng (chỉ chủ ngữ của câu): auxiliary verb (+ not) + pronoun. a.Câu hỏi đuôi phủ định Câu hỏi đuôi phủ định (auxiliary verb + not + pronoun) được dùng sau câu trần thuật khẳng Là dạng câu hỏi mà người hỏi đã biết ít nhiều về thông tin cần hỏi rồi và mong muốn người nghe tỏ thái độ đồng tình về nội dung của câu hỏi. 1. Mẫu câu 1: VD: It is too hot today, isn't it? Bữa nay trời nóng quá phải không? 2. Mẫu câu 2: VD: Mr. Smith hasn't been very well Chuyên đề ngữ pháp Tiếng Anh: Chuyên Đề 10 Câu Hỏi Đuôi-Tag Question được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 12 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới. Ghe5qli. Câu hỏi đuôi Tag question là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật câu nói trước. Chúng cách nhau bằng dấu ,. Nếu câu nói trước là câu khẳng định thì câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định và ngược lại. ●They are student, aren’t they? So sánh trong bảng sau QUY ĐỊNH CHUNG[] Mệnh dêd trần thuật ở dạng xuôi S + V, câu hỏi đuôi ở dạng đảo. S2 luôn là đại từ nhân xưng I, you, we, they, he, she, it, ngoại trừ "there be". Một trong 2 mệnh đề phải ở dạng phủ định +, -?/ -, +? Ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi luôn viết tắt. QUY TẮC[] Động từ thường[] Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. S + Vs,es/ed/V2….., don’t/doesn’t/didn’t + S? Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định S + don’t/doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S? - She works as the secretary, doesn't she? - Anna didn't go to the class, did she? Nêu câu nói trước dùng N chỉ vật, người, tên riêng thì câu hỏi đuôi phải chuyển sang chủ ngữ tương ứng, không dùng tên riêng. Động từ TO BE[] Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. S + am/is/are, isn't/aren't + S? Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định S + amn't/isn't/aren't, is/are + S? - He is a referee, isn't he? - Geogre and Michael aren't the actor, are they? TOBE "am" khi chuyển sang câu hỏi đuôi phải dùng kiểu "aren't" và ngược lại. - I am good at Math and Physics, aren't I? Động từ khuyết thiếu[] Tương tự như Động từ thường và Động từ TOBE. - They can help you, can't they? - You wouldn't do that, would you? Lưu ý[] There được nhắc lại trái ngược trong câu hỏi đuôi và ngược lại. Have to sẽ chuyển thành kiểu doesn't trong câu hỏi đuôi và ngược lại. - There are five people in the hall until now, aren't there? MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC[] This/That[] Với câu có This/That làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng It. + This/That is..., isn't it? - This/That isn't..., is it? - This is my pen, isn't it? - That is not my daughter, is it? These/Those[] Với câu có These/Those làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng They. + These/Those are..., aren't thet? - These/Those aren't..., are they? - These are books on the table, aren't they? - Those are school's computers, are they? Nothing/ Everything/ Something/ Anything[] Với câu có những từ này làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng It. ●Nothing is impossible, is it? Nobody/ Everybody/ Somebody/ Anybody/ No one/ Everyone/ Someone/ Anyone[] Với câu có những từ này làm chủ ngữ, câu hỏi đuôi sẽ dùng They. ●Everyone usually works very busily on the first day of the week, doesn't they? Let's..., shall we?[] ●Let's go to the National Cinema Center, shall we? Câu mênhh lệnh[] Tất cả các câu mệnh lệnh khẳng định và phủ định đều dùng will you ở câu hỏi đuôi. Don't V + O, will you? ●Don't Go to the store, will you? Trạng từ ở thể phủ định và bán phủ định[] Với những từ như Never/ Rarely/ Barely/ Hardly/ Seldom/ Scarely/ Little/ No longer..., câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. ●Jane has never been on time, has she? It seems that + mệnh đề -/+, mệnh đề +/-[] ●It seems that, some students have been exhausted, haven't they? Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng “it” trong câu hỏi đuôi[] ●What you have said is wrong, isn’t it? ●Why he killed himself seems a secret, doesn’t it? Câu đầu là "I WISH", dùng "MAY" trong câu hỏi đuôi[] ●I wish to study English, may I? Chủ từ là "ONE", dùng "you" hoặc "one" trong câu hỏi đuôi[] ●One can be one’s master, can’t you/one? Need[] Need là "modal verb" ●The students needn't study seriously, need they? ●They need renew their student cards at once, needn't they? Need là "động từ thường" ●The students need to study hard, don t they? ●The articles needn't editing carefully, do they? Must[] Câu đầu có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau Must chỉ sự cần thiết => dùng "needn’t" ●They must study hard, needn’t they? Must chỉ sự cấm đoán => dùng "must" ●You mustn’t come late, must you? Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại => dựa vào "động từ theo sau must" ●He must be a very intelligent student, isn’t he? Anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không? Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ trong công thức must + have + Vp2 => dùng "have/has" ●You must have stolen my bike, haven’t you? Bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không? Câu cảm thán[] Lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, dùng am, is, are. ●What a beautiful dress, isn’t it? ●How intelligent you are, aren’t you? Động từ chỉ quan điểm[] Câu đầu có I + think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel hay as far as I know, as far as I'm concerned + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi. ★I think he will come here, won’t he? ★I don’t believe Mary can do it, can she? Mệnh đề chính có not thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ. Thực tế, cấu trúc của nó có dạng như sau "I don't think" you should go back on your word, should you? = "In my opinion," you shouldn't go back on your word, should you? Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là "I" thì lại dùng "mệnh đề đầu" làm câu hỏi đuôi. ★She thinks he will come, doesn’t she? ★You think she will recover soon, don't you? USED TO[] Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID ★She used to live here, didn’t she? HAD BETTER[] “had better” thường được viết ngắn gọn thành "D BETTER", nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi. ★He’d better stay, hadn’t he? WOULD RATHER[] "Would rather" thường được viết gọn là "D RATHER" nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi. ★You’d rather go, wouldn’t you? THÔNG TIN THÊM[] Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói hay thực tế họ đã biết câu trả lời rồi. Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và bạn muốn nhận được câu trả lời hay khi chúng ta không chắc về câu trả lời. ●It's a beautiful day today, isn't it? ↓ ●I didn't watch the tennis match last night. Federer didn't lose, did he? ↑ I. Câu hỏi đuôi là gì? Câu hỏi đuôi tag question là dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp. Câu hỏi đuôi là cấu hỏi ngắn ở cuối câu trần thuật. Câu hỏi này được dùng khi người nói muốn xác minh thông tin là đúng hay không hoặc khi khuyến khích một sự hồi đáp từ phía người nghe. Ví dụ She is learning English now, isn’t she? Cô ấy đang học tiếng Anh bây giờ phải không? II. Công thức1. Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi – Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định viết tắt. – Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định. Ví dụ You haven’t finished the work, have you? Bạn chưa xong việc phải không? You have finished the work, haven’t you? Bạn xong việc rồi phải không? 2. Cấu tạo chung của câu hỏi đuôiCâu hỏi đuôi gồm một trợ động từ hoặc to be hoặc động từ khuyết thiếu tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy. Ví dụ She is beautiful, isn’t she? Cô ấy xinh phải không? He has closed the window, hasn’t he? Anh ấy đã đóng cửa phải không? Your mother was born in Hanoi, wasn’t she? Mẹ bạn sinh ra ở Hà Nội phải không? He loves you, doesn’t he? Anh ấy thích cậu phải không? III. Ngữ điệu trong câu hỏi đuôi1. Ta lên giọng với câu hỏi đuôi khi ta không chắc chắn về thông tin trong câu trần thuật câu hỏi đuôi nhằm mục đích xác minh thông tin. Ví dụ He is our new teacher of English, isn’t he? Người đó là giáo viên tiếng Anh mới của chúng ta phải không? 2. Ta xuống giọng với câu hỏi đuôi khi ta chắc chắn về thông tin của câu trần thuật, và ta đang khuyến khích người nghe hồi đáp lại. Ví dụ This is your bag, isn’t it? Đấy là túi của bạn phải không? IV. Một số trường hợp cần lưu ý1. Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I” Ví dụ I am very bad, aren’t I? Mình tệ lắm phải không? 2. “Let” đầu câu“Let” đầu câu có nhiều dạng cần phân biệt a. “Let” trong câu rủ let’s thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng “shall we?”Ví dụ Let’s go out for a drink, shall we? Chúng mình sẽ đi uống nước phải không? b. “Let” trong câu xin phép let us/let me thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng “will you?”Ví dụ Let us use the telephone, will you? Mình sử dụng điện thoại được chứ? c. “Let” trong câu đề nghị giúp người khác let me thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng “may I?”Ví dụ Let me help you do it, may I? Hãy để mình giúp bạn làm nó được không? 3. Chủ ngữ là “Everyone/Everybody, Someone/Somebody, Anyone/Anybody, No one/ Nobody…” câu hỏi đuôi là “they” Ví dụ Everybody has come, haven’t they? Mọi người đến đủ rồi phải không? 4. Chủ ngữ là “nothing, everything, something, anything” thì câu hỏi đuôi dùng “it”Ví dụ Everything is fine, isn’t it? Mọi thứ tốt đẹp phải không? 5. Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như never, seldom, hardly, scarcely, little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng địnhVí dụ Our boss never comes late, does he? Sếp của chúng mình không bao giờ đi muộn phải không? 6. Had betterKhi thấy had/’d better ta chỉ cần mượn trợ động từ “had” để lập câu hỏi đuôi. Ví dụ He’d better apologize, hadn’t he? Tốt hơn hết là anh ấy nên xin lỗi phải không? 7. Would ratherKhi thấy would/’d rather ta chỉ cần mượn trợ động từ “would” để lập câu hỏi đuôi. Ví dụ She’d rather go to the doctor, wouldn’t she? Cô ấy nên đến gặp bác sĩ, đúng không? 8. Câu đầu có It seems that + mệnh đề thì ta lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôiVí dụ It seems that you are right, aren’t you? Có vẻ như là cậu đúng phải không? 9. Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng “it” trong câu hỏi đuôiVí dụ What she has just said is unreasonable, isn’t it? Điều cô ấy vừa mới nói là phi lí phải không? Why he killed himself seems a secret, doesn’t it? Tại sao anh ấy lại tự sát dường như là một bí mật phải không? 10. Sau câu mệnh lệnh cách Do…/Don’t do câu hỏi đuôi thường là … will you?Ví dụ Open the door, will you? Bạn mở cửa ra được không? Don’t be late, will you? Bạn đừng đến muộn được không? 11. Câu đầu là I wish, dùng “may” trong câu hỏi đuôiVí dụ I wish to study English, may I? Tôi muốn học tiếng Anh, có được không? 12. Chủ từ là “one”, dùng “you” hoặc “one” trong câu hỏi đuôiVí dụ When one is sad, she doesn’t want to do anything, do you/does one? Khi người ta buồn, người ta không muốn làm gì cả phải vậy không? 13. Câu đầu có “must” Must có nhiều cách dùng cho nên tuỳ theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhaua. “Must” chỉ sự cần thiết thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng “needn’t” Ví dụ They must study hard, needn’t they? Họ phải học hành chăm chỉ phải vậy không? b. “Must” chỉ sự cấm đoán thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng “must” Ví dụ You mustn’t come late, must you? Bạn không được đến muộn, nhớ chưa? c. “Must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại thì khi thành lập hỏi đuôi ta dựa vào động từ theo sau must Ví dụ He must be a very intelligent student, isn’t he? Anh ta ắt hẳn là một học sinh rất thông minh, phải không? d. “Must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ trong công thức must + have + Vp2 thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng have/has căn cứ theo chủ ngữ của câu. Ví dụ You must have stolen my bike, haven’t you? Bạn chắc hẳn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không? She must have been tired after a long journey, hasn’t she? Cô ấy hẳn là đã rất mệt sau một chuyến đi dài phải không? 14. Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ cùng vói dùng is, am, areVí dụ What a beautiful dress, isn’t it? Cái váy ấy đẹp quá phải không? How intelligent the children are, aren’t they? Bọn trẻ thông minh quá phải không? 15. Câu đầu có I + các động từ sau think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ– Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi. Ví dụ I think he will come here, won’t he? Tôi nghĩ là anh ấy sẽ đến phải vậy không? Lưu ý+ Mệnh đề chính có “not” thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ. Ví dụ I don’t believe Mary can do it, can she? Tôi tin Mary không làm chuyện đó, đúng không? + Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề chính đầu làm câu hỏi đuôi. Ví dụ She thinks he will come, doesn’t she? Cô ấy nghĩ anh ấy sẽ đến, đúng không? + Câu đầu có It seems that + mệnh đề phụ, thì lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi. Ví dụ It seems that you are right, aren’t you? Hình như bạn đã đúng, phải vậy không? 16. Câu có cấu trúc neither … nor thì câu hỏi đuôi là sẽ chia ở sô nhiềuVí dụ Neither you nor I am children, are we? Cả em và tôi đều không phải là trẻ con phải vậy không? 17. Ought toCâu có “ought to” thì ta sử dụng phần đuôi là “shouldn’t”. Ví dụ You ought to take a short rest, shouldn’t you? 18. Need“Need” vừa làm động từ thường, vừa làm động từ khuyết thiếu, nên + Nếu “need” là động từ thường thì khi thành lập hỏi đuôi ta phải mượn trợ động từ. Ví dụ She needs to water the flowers in the morning, doesn’t she? Cô ấy cần phải tưới hoa vào buổi sáng phải không? + Nếu “need” là động từ khuyết thiếu thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng luôn need. Ví dụ She needn’t do it, need you? cô ấy không cần nó, đúng không? By Deat_09 27/02/2020 chia sẻ cùng các em Chuyên Đề Câu Hỏi Đuôi Tag Questions - Ngữ Pháp Tiếng Anh, đề ôn thi sát với chương trình học và kiến thức trong sgk sẽ giúp chúng ta vừa ôn tập và vừa có thêm kinh nghiệm trong làm bài. Ghi chú Tải "Tài liệu, Lời giải" có phí, bạn liên hệ qua Facebook TẠI ĐÂY hoặc Zalo 0363072023. Chuyên Đề Câu Hỏi Đuôi Tag Questions - Ngữ Pháp Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất dưới đây sẽ giúp các em tự ôn tập kiến thức còn thiếu, mỗi đề ôn tập là một mảng kiến thức khác nhau,không chỉ có kiến thức mà mỗi phần sẽ đi kèm bài tập để các em rèn Đề Câu Hỏi Đuôi Tag Questions - Ngữ Pháp Tiếng Anh dưới đây tổng hợp các câu hỏi đuôi trong chương trình môn Tiếng Anh các em đã đang học. Câu hỏi đuôi là câu hỏi quen thuộc trong các đề thi môn tiếng anh. Donate Ủng hộ website thông qua STK 0363072023 MoMo hoặc NH TPBank. Cảm ơn các bạn rất nhiều! Từ khóa cau hoi duoi trong tieng anh tong hop tieng anh ngu phap tieng anh cau hoi duoi / / 30 Câu hỏi chuyên đề câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh có đáp án chi tiết Bổ sung thêm cho kho bài tập Tiếng Anh có đáp án, Thích Tiếng Anh chia sẻ “30 Câu hỏi chuyên đề câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh có đáp án chi tiết” bản PDF. Tài liệu tổng hợp các câu hỏi về câu hỏi đuôi tag question từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và giải thích chi tiết, tài liệu tham khảo cho học sinh lớp 9, lớp 11, lớp 12 ôn thi THPT Quốc Gia tham khảo. Tham khảo thêm 390 Bài tập trắc nghiệm ngữ pháp Tiếng Anh có đáp án ôn thi THPT Quốc Gia 230 Bài tập trọng âm Tiếng Anh có đáp án chọn lọc từ đề thi Tiếng Anh 200 Câu hỏi Đồng nghĩa – Trái nghĩa chọn lọc từ các đề thi Tiếng Anh Đại Học 90 Bài tập tìm lỗi sai trong Tiếng Anh có đáp án chọn lọc từ đề thi Tiếng Anh 110 Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh về cụm động từ phrasal verb có đáp án TẢI VỀTẢI VỀThích Tiếng Anh chia sẻ “30 Câu hỏi chuyên đề câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh có đáp án chi tiết“ 30 Câu hỏi chuyên đề câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh có đáp án chi 2 votes CHUYÊN ĐỀ 11 CÂU HỎI ĐUÔIB. PRACTICE EXERCISESExercise 1 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following 1 I’m getting better at this job,______?A. am I B. am not I C. isn’t I D. aren’t IQuestion 2 No one is absent today,______?A. are they B. aren’t they C. is one D. isn’t itQuestion 3 Linda, turn on the television,______?A. doesn’t she B. don’t you C. will you D. will sheQuestion 4 He’d rather go to bed late and play video games,______?A. wouldn’t he B. hadn’t he C. doesn’t he D. didn’t heQuestion 5 I don’t think he will win the competition,______?A. do I B. does he C. will he D. will IQuestion 6 Everyone hopes to gain physical health,______?A. doesn’t he B. hasn’t he C. haven’t they D. don’t theyQuestion 7 They hardly do the homework the teachers give them,______?A. is it B. don’t they C. isn’t it D. do theyQuestion 8 You couldn’t give me a helping hand,______?A. could you B. do you C. couldn’t you D. don’t youQuestion 9 These cats look immensely lovely,______?A. are these B. don’t these C. are they D. don’t theyQuestion 10 There is a party at your home,______?A. isn’t there B. is there C. isn’t it D. is itQuestion 11 Let’s go to the cinema to watch “End game”,______?A. will you B. don’t you C. shall we D. don’t weQuestion 12 You’ve never been punished of bad marks,______?A. have you B. haven’t you C. do you D. don’t youQuestion 13 You and I have to go home now,______?A. haven’t we B. have we C. do we D. don’t weQuestion 14 She’s recently been under the weather,______?A. isn’t she B. isn’t her C. hasn’t her D. hasn’t sheQuestion 15 He’s never on time to fulfill the tasks,______?A. isn’t he B. is he C. hasn’t he D. has heQuestion 16 I’m not pronouncing that new word correctly,______?A. amnot I B. am I C. are I D. aren’t I

chuyên đề câu hỏi đuôi