Sinh 10 Câu hỏi sinh học. ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn Về chúng tôi.
Đọc đoạn văn miêu tả sau và trả lời các câu hỏi: Cuộc thi bắt đầu và một điều cực kì ngạc nhiên đã xảy ra. Đó là việc bạn có chiều cao khiêm tốt nhất trường, tay chân ngắn nhất trường là Ta-ka-ha-si-kun đã về nhất ở tất cả các trò. Các bạn học sinh được tham gia hầu hết các trò chơi. Thật
Thử xem con bạn giỏi toán đến đâu qua bộ Câu Đố Về Toán Cho Học Sinh Tiểu Học. CÂU ĐỐ. ĐÁP ÁN. Bài 1: Có 3 bao đường, bao thứ nhất nặng 42,6kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 14,5kg, bao thứ ba bằng 3/5 bao thứ hai.
Do nhiều trứng cùng chín và cùng rụng 1 lần và được thụ tinh tại 1 thời điểm. 46 Tại sao tim làm việc suốt đời mà không mỏi? Do thời gian làm việc của tim ít hơn thời gian nghỉ. 47 Ong mật sinh sản theo hình thức nào ? Trinh sinh kết hợp hữu tính 48 Ở bò thức ăn được
Phẩm chất của sinh viên thành công Câu hỏi thường gặp. Dưới đây là danh sách 10 đặc điểm của một sinh viên đại học hoặc cao đẳng tốt. Chúng tôi tin rằng là một trong những học sinh giỏi, những đặc điểm mà mọi người nhìn ra là:1. Lãnh đạo sinh ra2. Người giải
22r60. Bạn có giỏi sinh học? Hay thử sức với những câu đố dưới đây với nội dung trải rộng từ tế bào, vi sinh học, tiến hóa, gen… trước khi tìm đến câu trả lời giấu trong ô ngay dưới mỗi câu hỏi Bạn có giỏi sinh học? Hay thử sức với những câu đố dưới đây với nội dung trải rộng từ tế bào, vi sinh học, tiến hóa, gen… trước khi tìm đến câu trả lời giấu trong ô ngay dưới mỗi câu hỏi 1. Nhà bác học nổi tiếng nào gắn liền với thuyết tiến hóa, chọn lọc tự nhiên? Xem đáp án Charles Darwin 2. Ếch có thể sống trong môi trường nước mặn không? 3. Đúng hay sai? Cảm lạnh thông thường gây ra do virus. 4. Động vật vừa ăn thịt vừa ăn cỏ gọi là động vật gì? Xem đáp án Động vật ăn tạp 5. Nhiễm khuẩn ở người có thể chữa bằng thuốc gì? Xem đáp án Thuốc kháng sinh 6. Vật thể di truyền trong nhân tế bào bị ăn màu bằng chất nhuộm kiềm tính có tên gọi là gì? 7. Quá trình chuyến hóa trong cây xanh từ ánh sáng mặt trời thành năng lượng sống gọi là gì? 8. Cái chết của tất cả cá thể của cùng một loài được gọi là gì? 9. Phương pháp tiệt trùng Pasteur được đặt theo tên của nhà vi sinh học nổi tiếng nào? 10. Đúng hay sai? Kỳ nhông là sinh vật máu nóng Xem đáp án Sai, là sinh vật máu lạnh 11. Thay đổi trong gen của một sinh vật tạo ra đặc tính khác gọi là gì? 13. Trên mỗi chân của một con kiến có bao nhiêu khớp? 14. Để chống lại nhiễm trùng, bạch cầu đã tạo ra cái gì trong cơ thể? 15. Làm sao để xác định tuổi của cây? Xem đáp án Vòng tròn trên mặt cắt của gốc cây 16. Quá trình phân giải thức ăn trong cơ thể gọi là? 17. Phần nào của não kiểm soát cơn đói? 18. Cây lá kim giữ hạt ở đâu? Xem đáp án Trong quả thông 19. Lớp phủ ngoài cùng của cây xanh và một số loại thực vật khác gọi là gì? 20. Loại vitamin nào được tạo bới da của chúng ta khi tiếp xúc với ánh nắng? 21. Tigon là con của loài hổ lai với loài vật nào? 22. Họ Người là gì? Xem đáp án Họ Người Hominidae hay còn được gọi là Vượn Lớn Great Ape, là một họ linh trưởng đi đứng thắng 23. Cái gì tạo nên ranh giới bên ngoài của một tế bào và kiểm soát các ion, các phân tử di chuyển vào và ra khỏi tế bào? 24. Thực vật sử dụng chất diệp lục để tạo nên đường gluco, quá trình này được gọi là gi? Xem đáp án Quá trình quang hợp 25. Tế bào nơi virus nhắm đến đẻ tái sinh sản là tế bào gì? Xem đáp án Tế bào vật chủ 26. Đơn vị cấu tạo cơ bản nhất trong cơ thể sống là gì? 27. Vắc xin đầu tiên là cho căn bệnh nào? 28. Cơ quan lớn nhất của cơ thể người là gì? 29. Tên gọi “Jonquil” là tên của? Xem đáp án Tên của một loại hoa 30. Các túi khí nhỏ trong phổi được gọi là gì? 31. Loại vi khuẩn nào “”ăn”” những loại vi khuẩn khác? Xem đáp án Thể thực khuẩn 32. Mô thần kinh nào có chức năng chuyển năng lượng ánh sáng thành thị lực và gửi thông tin về não? 33. Có bao nhiêu giai đoạn trong vòng đời của loài bướm? 34. Động mạch lớn nhất trong cơ thể con người là gì? 35. Phần dính trên nhụy hoa là phần gì? Xem đáp án Phần đầu nhụy hoa
Ôn thi THPT Quốc gia môn Sinh phần nâng caoNhững dạng câu hỏi khó môn Sinh học ôn thi THPT Quốc giaĐề thi THPT Quốc gia môn Sinh học gồm nhiều câu hỏi từ dễ đến khó, để đạt được điểm cao trong bài thi này, các bạn cần luyện tập và củng cố kiến thức hiệu quả. mời các bạn tham khảo những dạng câu hỏi hóc búa thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Sinh dưới đây để luyện tập cho tốt nhé. Chúc các bạn đạt được kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia sắp xin gửi tới bạn đọc bài viết Những dạng câu hỏi khó môn Sinh học thường có trong đề thi THPT Quốc gia để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm 5 trường hợp các câu hỏi khó thường gặp trong môn Sinh học thi THPT Quốc gia. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2020 trường THPT Ngọc Tảo, Hà NộiĐề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học lần 1 năm 2020 trường THPT Chuyên Lào CaiĐề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2020 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà NộiA. Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?1. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 con lông xám 1 con lông Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%.3. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%.4. Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%.B. Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng P, thu được F1 toàn con cánh đen. Cho con đực F1lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 con đực cánh trắng 1 con cái cánh đen 1 con cái cánh trắng. Cho F1giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ1. 1/32. 5/7 3. 2/34. 3/5C. Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây P thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?1 Tỉ lệ 9 3 3 1. 2 Tỉ lệ 3 13 Tỉ lệ1 1. 4 Tỉ lệ 3 3 1 1.5 Tỉ lệ 1 2 1. 6 Tỉ lệ 1 1 1 32. 4 3. 54. 2D. Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n?1. 1282. 2083. 2124. 224E. Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?1 Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115.2 Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252.3 Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.4 Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/ 42. 3 3. 24. 1Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Những dạng câu hỏi khó môn Sinh học thường có trong đề thi THPT Quốc gia. Mong rằng qua đây các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh học lớp 12 nhé. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...Đề minh họa 2020 lần 2Đề minh họa môn Toán 2020 lần 2Đề minh họa Ngữ văn năm 2020 lần 2Đề minh họa môn Tiếng Anh 2020 lần 2Đề minh họa môn Hóa năm 2020 lần 2Đề minh họa môn Vật lý năm 2020 lần 2Đề minh họa môn Sinh học năm 2020 lần 2Đề minh họa Địa Lý năm 2020 lần 2Đề minh họa môn Lịch sử năm 2020 lần 2Đề minh họa môn GDCD năm 2020 lần 2Đề minh họa tiếng Đức năm 2020 lần 2Đề minh họa tiếng Nhật năm 2020 lần 2Đề minh họa tiếng Nga năm 2020 lần 2Đề minh họa tiếng Trung Quốc năm 2020 lần 2
Tài liệu môn Sinh học lớp 6Câu hỏi trắc nghiệm lớp 6 môn Sinh học100 Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học lớp 6 được VnDoc sưu tầm và đăng tải không chỉ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh mà còn là tài liệu hữu ích dành cho quý phụ huynh cũng như giáo viên sử dụng để kèm các em học thêm. Mời các em cùng quý thầy cô và quý giáo viên tham Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau1. Rễ hô hấp có ở câya. Cà rốt, phong lan, khoai lanb. Cà rốt, phong lan, khoai lan, rau nhútc. Bần, mắm, cây bụt mọc2. Giác mút là loại rễ biến dạng đểa. Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ đấtb. Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ không khíc. Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ cây chủ3. Những cây có rễ củ như làa. Cải củ trắng, lạc, sắnb. Cà rốt, cải củ trắng, khoai lanc. Nghệ, đinh lăng, chuối4. Rễ móc làa. Loại rễ chính mọc từ gốc thân để giúp cây đứng vữngb. Là loại rễ phụ từ thân và cành giúp cây bám vào giá bám để leo lênc. Là loại rễ phụ từ thân và cành giúp cây hút chất dinh dưỡng từ cây khác5. Thân to ra là doa. Sự lớn lên và sự phân chia của tế bàob. Sự phân chia các tế bào ở tầng sinh vỏc. Do sự phân chia các tế bào ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ6. Mạch rây có chức nănga. Vận chuyển nước và muối khoángb . Vận chuyển chất hữu cơc. Cả hai trên đều đúng7. Mạch gỗ có chức nănga. Vận chuyển nước và muối khoángb. Vận chuyển chất hữu cơc. Vận chuyển nước, muối khoáng và chất hữu cơ8. Khi hô hấp thì cây lấy khía. Cacbonic và oxib. Nitơc. Oxi9. Nếu không có oxi thì câya. Vẫn sinh trưởng tốtb. Vẫn hô hấp bình thườngc. Chết10. Phần lớn nước do rễ hút vào được thải ra ngoài quaa. Thân, cànhb. Thân, lác. Lỗ khí của lá11. Sự thoát hơi nước qua lá có tác dụnga. Muối khoáng hoà tan vận chuyển dễ dàngb. Làm cho lá khỏi bị đốt nóng dưới ánh nắngc. Cả hai câu trên đều đúng12. Cây hô hấp vàoa. Ban ngàyb. Ban đêmc. Cả ngày lẫn đêm13. Những cây trồng bằng cách chiết cànha. Cam, bưởi, nhãn, xoài, mận, chanhb. Rau muống, bưởi, dừa, chanhc. Khoai lang, chanh, nhãn, mận14. Thụ tinh là gì?a. Do noãn phát triẻn thành hợp tửb. Sự kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái có trong noãnc. Sự kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái có trong noãn tạo thành hợp tử15. Bộ phận nào của hoa tạo thành quảa. Nhuỵ tạo thành quảb. Bầu nhuỵ tạo thành quảc. Cả hai câu trên đều đúng16. Bộ phận nào của hoa tạo hạta. Hợp tửb. Vỏ noãnc. Noãn17. Thụ phấn là gì?a. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵb. Do sự kết hợp tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cáic. Cả hai câu trên đều đúng18. hoa tự thụ phấn là gì?a. Là phấn tiếp xúc với đầu nhuỵb. Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đóc. Hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của các hoa khác19. Hoa giao phấn là gì?a. Là hoa có màu sắc sặc sỡ, hương thơm, mật ngọtb. Đầu nhuỵ có chất dínhc. Hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của hoa khác20. Chức năng chủ yếu của lá là gì?a. Quang hợp để chế tạo chất hữu cơ để nuôi câyb. Tham gia vào hô hấpc. Thoát hơi nước21. Những đặc điểm nào của phiến lá phù hợp việc thu nhận ánh sáng để quang hợpa. Có một lớp tế bào biểu bì trong suốt bao bọc hai mặt của phiến láb. Thịt lá gồm nhiều tế bào rất mỏng, có nhiều lục lạpc. Cả hai câu trên đều đúng22. Quá trình quang hợp làa. Lá cây nhờ có lục lạp đẫ sử dụng ánh sáng maqtj trời , nước và khí cacbonic để chế tạo tinh bột và nhả khí oxib. Lá tự chế tạo chất hữu cơ từ nước và muối khoáng của môi trườngc. Lá cây hấp thụ khí oxi để phân giải chất hữu cơ sản ra năng lượng đồng thời thải khí cacbonic và hơi nước23. Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ vìa. Gồm hai phần vỏ và trụ giữab. Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chấtc. Có nhiều lông hút thực hiện chức năng hút nước và muối khoáng24. Tế bào thực vật gồm những thành phầna. Vách tế bào, chất tế bào, nhânb. Màng sinh chất, không bào, lục lạpc. Cả hai câu trên đều đúng25. Mô là gì?a. Là nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năngb. Là nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêngc. Là nhóm tế bào thực hiện những chức năng khác nhau26. Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vậta. Làm cho thực vật duy trì và phát triển nòi giốngb. Làm cho thực vật lớn lênc. Làm cho thực vật sinh trưởng và phát triển27. Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chiaa. Tất cả các bộ phận của câyb. Ở phần ngọn của câyc. Ở mô phân sinh28. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì?a. Cây mới được mọc lên từ hạtb. Cây mới được tạo thành từ một phần của cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lác. Cây mới được tạo thành từ thân cây có hoa29. Hình thức nào là sinh sản sinh dưỡng do người?a. Cây mới được tạo thành từ một đoạn thân cắm xuốmg đất ẩmb. Cây mới được tạo ra từ chồi của cây này ghép lên một cây khácc. Cây mới tự mọc lên từ thân bò, thân củ, rễ củ hoặc lá30. Muốn tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng ta phải làm thế nào?a. Phải cắt thật sạch cỏb. Phải cắt và cuốc đất để nhặt bỏ hết thân và rễc. Phải cuốc hay cày lật đất để làm chết hết cỏ31. Bộ phận nào là quan trọng nhất của hoa?a. Nhuỵ và nhịb. Bao hoa gồm đài và tràng hoac. Nhuỵ hoặc nhị hoa32. Thế nào là hoa đơn tínha. Hoa thiếu tràngb. Hoa thiếu bao hoac. Thiếu nhuỵ hoặc nhị33. Đặc điểm nào không có ở quả thịt?a. Vỏ dày, mềm, chứa thịt quảb. Vỏ quả khô, mỏng, cứng, tự nứt khi chínc. Quả gồm toàn thịt hoặc mọng nước34. Quả và hạt phát tán nhờ gió thường có đặc điểm nào?a. Quả khi chín tự mở đượcb. Quả có gai, nấtc. Quả hoặc hạt nhẹ, thường có cánh hoặc chùm lông35. hạt của cây hai lá mầm khác với hạt của cây một lá mầm ở diểm nào?a. Phôi có hai lá mầmb. Không có phôi nhũc. Chất dự trữ nằm ở lá mầm36. Tại sao trước khi gieo hạt phải làm đất tươi xốp?a. Làm cho đất giữ được nước, đảm bảo đủ độ ẩm cần thiếtb. Làm cho đất thoáng, cung cấp đủ không khí cho hạt hô hấp khi nảy mầmc. Tạo nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm37. Cơ thể của tảo có cấu tạoa. Tất cả đều là đơn bàob. Tất cả đều là đa bàoc. Có dạng đơn bào và dạng đa bào38. Tảo thường sống ở nước vìa. Trong nước có nhiều chất dinh dưỡng hơnb. Cơ thể tảo nhỏ nhẹ nên dễ dàng trôi nổic. Cơ thể tảo chưa có mạch dẫn39. Chọn những đặc điểm nào đúng với rêua. Cơ thể cấu tạo đơn bàob. Sinh sản bằng hạtc. Chưa có rễ thật, chưa có mạch dẫn, có dạng cây40. Rêu khác tảo ở những điểm nàoa. Cơ thể cấu tạo đa bàob. Cơ thể có dạng rễ, thân, lác. Cơ thể có màu xanh lục41. Những đặc điểm nào sau đây cho ta thấy dương xỉ khác rêua. Có rễ Sinh sản bằng bào Sống ở cạn42. Các cây hạt trần có đặc điểm saua. Cây đa dạng Thân cỏ, thân gỗ, thân leo, thân bòb. Có mạch dẫn trong thânc. Cơ quan sinh sản là hoa43. Cây thông là cây hạt trần vìa. hạt không có vỏ bên ngoàib. Hạt không nằm trong quả mà bên ngoài quảc. Hạt nằm trên các vảy lá noãn chưa khép kín của nón cái đẫ phát triển44. Trong số các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là đặc trưng nhất đối vưói cây hạt trần?a. Có rễ, thân, lá thật; có mạch dẫnb. Có hạt hở, chưa có hoa, quảc. Có sinh sản hữu tính45. Tính chất đặc trưng nhất của các cây hạt kín làa. Có rễ, thân, lác. Có hoa, quả, hạt nằm trong quả46. Cây có hoa còn đựợc gọi là cây hạt kín vìa. Hạt được dấu kín trong quảb. Hạt có bộ phận bảo vệ ở bên ngoài vỏ hạtc. Quả có khi không tự mở nên không phát tán được hạt ra ngoài47. Thực vật hạt kín tiến hoá hơn cả vìa. Có nhiều cây to và sống lâu nămb. Có cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản cấu tạo phức tạp, đa dạngc. Có vai trò quan trọng đối với đời sống con người48. Nhữngđặc điểm nào sau đây đúng với cây hai lá mầma. Gồm toàn cây thân gỗb. Thường có hoa lưỡng tínhc. Gồm cả cây thân gỗ và cây thân cỏ49. Các chất hữu cơ do thực chế tạo ra có ý nghĩa gì?a. Cung cấp nguyên liệu cần cho hô hấp của các sinh vậtb. Cung cấp thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp cho động vật và con ngườic. Cung cấp nhiều loại sản phẩm khác nhau phục vụ nhu cầu đời sống và sản xuất của con người50. Hầu hết vi khuẩn là những sinh vật dị dưỡng vìa. Tế bào của chúng chưa có nhân điển hìnhb. Một số duy chuyển được giống như động vậtc. cả hai câu trên đều đúng51. Trong số những đặc điểm nào đúng với nấma. không có chất diệp lục, không có khả năng quang hợp, sinh sản bằng bào tửb Cơ thể có cấu tạo đơn bàoc. Có phân hoá thành thân và rễ khi chưa có lá52. Nấm không phải là thực vật vìa. Cơ thể của chúng không có dạng thân,láb. Cơ thể của chúng không có chất diệp lục nên không tự dưỡng đượcc. Chúng sinh sản chủ yếu bằng bào tử53. Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đấta. Trên cạn, dưới nước, đầm lầyb. Đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc, hàn đới, ôn đới, nhiệt đớic. Cả hai câu trên đều đúng54. Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là gì?a. Thực rất đa dạng, phong phúb. Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đấtc. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường55. Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết cây có hoa và cây có hoaa. Cây có hoa có cơ quan sinh dưỡng là rễ, thân, láb. Cây có hoa là cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạtc. Cây có hoa là những cây ra hoa kết quả hàng năm56. Quá trình phát triển của giới thực vật được chia thành mấy gia đoạna. Hai giai đoạnb. Một giai đoạnc. Ba giai đoạn57. Trong ccá lá, những nhóm lá nào có gân lá song songa. Lá hành, lá nhãn, lá bưởib. Lá rau muống, lá cảic. Lá lúa, lá mồng tơi,lá bí đó58. Vỏ bao gồma. Thịt vỏ và ruộtb. Biểu bì, thịt vỏ mạch râyc. Biểu bì và thịt vỏ59. Vỏ có chức nănga. Vận chuyển chất hữu cơb. Bảo vệ các bộ phận ở bên trong, dự trữ và tham gia quang hợpc. Chứa chất dự trữ60. Trụ giữa gồma. Mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ và ruộtb. Có một vòng bó mạch mạch rây ở ngoài và mạch gỗ ở trong và ruộtc. Biểu bì, một vòng bó mạch và ruộtII. Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai 61. Lá dâm bụt, lá phượng, lá dâu là lá đơn62. Trụ giữa có chức năng dự trữ và tham gia quang hợp63. Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia64. Tế bào non có khả năng phân chia65. Lỗ khí có chức năng quang hợp66. Hoa mướp, hoa bầu, hoa dưa chuột, hoa bí ngô thuộc loại hoa đơn tính67. Quả bông, quả cà chua, quả đu đủ, quả mơ thuộc loại quả hạch68. Phôi của hạt đỗ đen, hạt đỗ xanh, hạt đậu tương có hai lá mầm69. Quả chò, quả bồ công anh, quả đậu, hạt hoa sữa phát tán nhờ gió70. Cây súng trắng, cây xoài, cây đước, cây xương rồng sống ở cạn71. Cây thông, cây lúa, cây mít, cây rêu thuộc nhóm cây hạt kín72. Tính chất đặc trưng của cây hạt kín là có hoa, quả, hạt nằm trong quả73. Ở nhiệt độ 15oC-20oC nấm phát triển tốt nhất74. Vi khuẩn vừa có lợi vừa có hại75. Vi khuẩn có vai trò phân huỷ các sinh vật đang sốngIII. Hãy chọn các mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đâyCột ACột B76. Bảo vệ và góp phần phát tán hạta. Có các tế bào biểu bì kéo dài thành lông hút77. Hấp thụ nước và muối khoáng cho câyb. Gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ78. Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giốngc. Những tế bào vách mỏng chứa nhiều lục lạp, trên lớp tế bào có những lỗ khí có thể đóng mở được79. Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến tất cả các bộ phận khác của câyd. Mang các hạt phấn chứa tế bào sinh dục đực và noãn chứa tế bào sinh dục cái80. Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quảe. Gồm vỏ và hạt81. Thu nhận ánh sáng dùng cho quang hợp, trao đổi khí với môi trường và thoát hơi nướcg. Gồm nhiều bó mạch gỗ và mạch râyIII. Hãy chọn các mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đâyCột ACột B82. Phải trồng cây có đủ ánh sánga. Vì cây hô hấp hút khí oxi của không khí và thải cacbonic ra ngoài nên dễ gây ngạt Cần làm giàn chống nóng hoặc phủ rơm rạ chống rét cho câyb. Vì cây có nhận được đủ ánh sáng cần thiết cho quang hợp mới chế tạo được chất hữu cơ nuôi cây84. Cần trồng cây theo đúng thời vụ ở địa phươngc. Để có thể đáp ứng các yêu cầu về nhiệt độ, ánh sáng, nước của mỗi loại cây85. Ở nước ta muốn có năng suất cao không nên trồng cây mật dộ quá dàyd. Giúp cho cây tránh được điều kiện nhiệt độ không thích hợp, quang hợp của cây không gặp khó khăn86. Nên trồng nhiều cây xanh ở khu đông dân cưe. Vì trồng quá dày lá không đủ ánh sáng, quang hợp của cây sẽ khó khăn, làm giảm năng suất thu hoặc87. Ban đêm không nên để nhiều cây hoặc hoa trong phòng ngủf. Vì cây quang hợp lấy khí cacbonic và nhả oxiIV. Hãy chọn các mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đâyCột ACột nào là hoa tự thụ phấna. Là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính có nhụy và nhị không chín cùng một lúc89. Thế nào là hoa giao phấnb. Hoa có hạt phấn rơi trên đầu nhụy chính hoa đó90. Đặc điểm của hoa giao phấnc. Những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khácV. Hãy chọn một số từ sau đây điền vào hỗ trống cho thích hợp Tự thụ phấn, thụ phấn, lưỡng tính, nhị và nhụy, màu sắc sặc sỡ, gió,tiêu giảm, có lông dính, nhẹ, .............91 ..........là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu Hoa tự thụ phấn là loại hoa ..........92.........._ Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó gọi.......93........._ Hiện tượng giao phấn xảy ra ở những hoa có ...........94..........., không chín cùng một lúc- Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có ..........95........., còn những hoa thụ phấn nhờ ..........96..........., thường có hoa nằm ở ngọn cây; bao hoa thường .............97........, chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều ..........9899.........., đầu nhụy thường có ..........100.........…ĐÁP ÁNI. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sauMỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm1234567891011121314151617181920ccbbcbacccccacbcabca2122232425262728293031323334353637383940ccccbccbcbacbcabcccb4142434445464748495051525354555657585960aacbcabccbabccbcccbbII. Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào saiMỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm616263646566676869707172737475ĐSĐFSĐSĐĐSSĐSĐSIII. Hãy chọn các mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đâyMỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm767778798081eabgdcIV. Hãy chọn các mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đây Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm828384858687bdcefaV. Hãy chọn các mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đâyMỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểmNhư vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu 100 Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học lớp 6. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Sinh học 6, Giải bài tập Sinh học 6, Giải VBT Sinh 7, Tài liệu học tập lớp 6.
Những Câu Đố Vui Về Sinh Học ❤️️ Hài Hước Có Đáp Án ✅ Tổng Hợp Các Câu Đố Liên Quan Đến Sinh Học Hay, Hài Hước Và Ý Nghĩa Nhất Những Câu Đố Vui Về Sinh Học Có Đáp ÁnNhững Câu Đố Vui Về Sinh HọcCác Câu Đố Vui Về Sinh HọcCác Câu Hỏi Đố Vui Về Sinh HọcCâu Đố Vui Về Sinh Học THCSNhững Câu Đố Vui Về Khoa HọcCâu Hỏi Đố Vui Sinh Học 6Câu Hỏi Đố Vui Để Học Môn Sinh THPT Đầu tiên, giới thiệu đến bạn Những Câu Đố Vui Về Sinh Học Có Đáp Án hay nhất Nhà bác học nổi tiếng nào gắn liền với thuyết tiến hóa, chọn lọc tự nhiên? =>Charles DarwinẾch có thể sống trong môi trường nước mặn không?=>KhôngĐúng hay sai? Cảm lạnh thông thường gây ra do virus.=>ĐúngĐộng vật vừa ăn thịt vừa ăn cỏ gọi là động vật gì?=>Động vật ăn tạpNhiễm khuẩn ở người có thể chữa bằng thuốc gì?=>Thuốc kháng sinhĐặc điểm nổi bật nhất của Đại Tân Sinh là gì?=>Sự phồn thịnh của thực vật hạt kín và thúLoại cơ bắp bám vào xương gọi là cơ gì?=> cơ trònBệnh hở hàm ếch khuyết tật khe hở vòm miệng ở trẻ sơ sinh do nguyên nhân gì gây nên?=> Do Gen di truyềnTrong lá cây, ngoài chất diệp lục còn có những chất nào khác cũng có màu? => Diệp hoàng màu vàng và carotin màu đỏLoại tế bào nào trong cơ thể người không có nhân? =>Hồng Cầu 💥Ngoài Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, thêm 1001 Câu Đố Về Chữ Cái hay nhất💥 Những Câu Đố Vui Về Sinh Học Cùng tham khảo Những Câu Đố Vui Về Sinh Học Vật thể di truyền trong nhân tế bào bị ăn màu bằng chất nhuộm kiềm tính có tên gọi là gì?=>Nhiễm sắc thểQuá trình chuyến hóa trong cây xanh từ ánh sáng mặt trời thành năng lượng sống gọi là gì?=>Quang hợpCái chết của tất cả cá thể của cùng một loài được gọi là gì?=>Tuyệt chủngPhương pháp tiệt trùng Pasteur được đặt theo tên của nhà vi sinh học nổi tiếng nào?=>Louis PasteurĐúng hay sai? Kỳ nhông là sinh vật máu nóng=>Sai, là sinh vật máu lạnhThay đổi trong gen của một sinh vật tạo ra đặc tính khác gọi là gì?=>Đột biếnBộ phận nào trên cơ thể người không có cơ? TaiRễ của phong lan hút nước từ đâu? Không khíTrong tế bào thực vật, không bào chứa dịch bào nằm ở vị trí nào? =>Không có không bào chứa dịch bào, chỉ có không bào bài tiết và không bào tiêu hoá. 💥Bên cạnh Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, khám phá thêm Câu Đố Về Con Ốc thú vị💥 Các Câu Đố Vui Về Sinh Học Câu Đố Vui Về Sinh Học cũng là một trong những chủ đề được các bạn học sinh quan tâm Đừng bỏ lỡ Các Câu Đố Vui Về Sinh Học nay nhé Bộ phận trong mắt người quyết định màu sắc của mắt, điều chỉnh kích cỡ của võng mạc, lượng ánh sáng đi vào võng mạc có tên là gì?=>Mống mắtChất gì giúp quyết định màu da và màu tóc của con người?=>MelaninĐúng hay sai? Hai ngăn dưới của tim được gọi là tâm nhĩ.=>ĐúngMóng tay người được tạo thành từ chất gì?=>KeratinBộ phận nào lớn nhất cơ thể người?=>Da ngườiPhần trong của xương chứa gì?=>Tủy xươngNgó sen của cây sen nằm ở vị trí nào? => Trong bùn. Ngó sen là thân rễ, hình trụGiác quan nào bị tổn thương nặng nhất khi một người bị sét đánh? => Thính giácNhờ loài động vật nào mà khoa học khẳng định rằng Động vật và Thực vật có chung nguồn gốc? => Trùng roi xanhBộ phận gì của hươu, nai hàng năm có thể rụng đi, mọc lại, còn ở trâu thì tồn tại vĩnh viễn? => Sừng 💥Bên cạnh Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, khám phá thêm những Câu Đố Về Con Heo thú vị sau nhé💥 Các Câu Hỏi Đố Vui Về Sinh Học Khám phá ngay Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, Các Câu Hỏi Đố Vui Về Sinh Học hay hài hước Đúng hay sai? Cơ thể người có hơn 500 chiếc xương.=>Sai, chỉ 206Cơ thể người có bao nhiêu lá phổi?=>Hai lá phổiBộ phận nào ở cổ giúp bạn phát âm?=>Thanh quảnXương tạo nên cột sống của bạn gọi là gì?=>Đốt sốngHình dáng của DNA như thế nào?=>Chuỗi xoắn képQuá trình máu chảy trong cơ thể gọi là?=>Tuần hoànPhần xương ở ngực bảo vệ các nội tạng quan trọng như tim gọi là gì?=>Xương sườnTên gọi của bộ phận ống nối chuyển thức ăn từ họng xuống dạ dày?=>Thực quảnĐúng hay sai? Tai là bộ phận quan trọng giúp bạn giữ thăng bằng =>Thực quản 💥Bên canh Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, đọc thêm Câu Đố Về Côn Trùng hay💥 Câu Đố Vui Về Sinh Học THCS Đừng bỏ lỡ bộ Câu Đố Vui Về Sinh Học THCS được chọn lọc từ Câu 1 Trong 4 loài vật sau đây, loài nào có tuổi thọ cao nhất thỏ, rùa, voi, đà 2 Loài động vật có nhiều cơ nhất Ngựa, sâu, chim, 3 Loài động vật giữ kỉ lục có nhiều răng nhất Người, cá sấu, cá mập, 4 Loài động vật chạy nhanh nhất?Câu 5 Em hãy cho biết loài vật xây tổ to nhất là gì? Đại bàng, én, hải ly, rùa. Đáp án Câu 1 RùaCâu 2 SâuCâu 3 Cá mậpTrong suốt cuộc đời, cá mập có chiếc 4 Loài BáoHuy chương vàng xứng đáng được trao cho loài báo với vận tốc 101 km/h. Huy chương bạc thuộc về linh dương với 98,16 km/ 5 Đại bàngThông tin thêm Loài vật xây tổ to nhất là đại bàng các nhà khoa học đã phát hiện ra ở Ecosse một chiếc tổ sâu 4,5 m do chính chim đại bàng làm bằng mỏ và móng chân. 💥Ngoài Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, chia sẻ thêm Câu Đố Vui Về Con Gái cực chất💥 Những Câu Đố Vui Về Khoa Học Gợi sy 1001 Những Câu Đố Vui Về Khoa Học hay và ý nghĩa Câu 1 Loại khí nào chứa trong túi nằm trước phổi của chim là?Câu 2 Loại hoocmon nào làm tăng nhịp tim?Câu 3 Ở người, tuyến nào sau đây không đổ vào ruột Tuyến gan, tuyến vị, tuyến tụy, tuyến ruộtCâu 4 Bộ phận của gà tiết ra dịch tiêu hoá hoá học là chủ yếu?Câu 5 Cá nổi lên hay chìm xuống dễ dang nhờ bộ phận nào trong cơ thể? Đáp án Câu 1 Khí CO2Câu 2 AdrenalinCâu 3 B. Tuyến vịCâu 4 Dạ dày tuyếnCâu 5 Bong bóng 💥Bên cạnh Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, thêm những Câu Đố Hay Về Đàn Ông thú vị💥 Câu Hỏi Đố Vui Sinh Học 6 Những Câu Đố Vui Về Sinh Học, Câu Hỏi Đố Vui Sinh Học 6 giúp các em có thể học tốt hơn bộ môn sinh Câu 1 Bộ phận tiếp nhận kích thích của cơ thể động vật là gì?Câu 2 Sản phẩm chủ yếu của quá trình hô hấp là gì?Câu 3 Ong có hệ thần kinh dạng gì?Câu 4 Dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao. Đó là kết quả của hình thức cảm ứng nào của thực vật?Câu 5 Khả năng phản ứng của động vật với kích thích gọi là gì? Đáp án Câu 1 Thụ thểCâu 2 CO2Câu 3 Chuỗi hạchCâu 4 Hướng tiếp xúcCâu 5 Cảm ứng 💥Khám phá ngay 1001 Thả Thính Ngành Luật cực hay💥 Câu Hỏi Đố Vui Để Học Môn Sinh THPT Cuối cùng chia sẻ đến bạn 1001 Câu Hỏi Đố Vui Để Học Môn Sinh THPT Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp làĐáp án diệp lục a, b và chất duy nhất không phải là polymer trong số 4 hợp chất chính quan trọng đối với các sinh vật sống?Đáp ánVitaminĐiểm khác nhau đặc trưng nhất của thực vật hạt kín và thực vật hạt trần là gì?Đáp án Thực vật hạt kín có hoa còn hạt trần không có tế bào thực vật, không bào chứa dịch bào nằm ở vị trí nào?Đáp án Không có không bào chứa dịch bào, chỉ có không bào bài tiết và không bào tiêu phình ra trên đường đi của các mạch bạch huyết hoặc dây thần kinh được gọi là gì?Đáp án Hạch thần kinhOng có số mắt lẻ, chẵn, hay tuỳ loài? Bao nhiêu mắt?Đáp án Ong có 5 mắt, 3 mắt nhỏ ở trên đỉnh đầu và 2 mắt lớn ở phía trướcCó 4 nhóm máu A, B, O, AB thì người có nhóm máu nào có thể tiếp nhận tất cả các nhóm máu còn lại?Đáp án Nhóm AB 💥Đừng bỏ lỡ những bài Thơ Chia Tay Người Yêu Cũ cực tâm trạng💥
Có rất nhiều bạn học sinh/sinh viên khi đến những buổi gặp gỡ Đại diện trường lại rất e dè, bối rối, thậm chí không biết phải hỏi gì, mặc dù có hàng tá những thắc mắc về chương trình học, ký túc xá, cuộc sống sinh viên, cơ hội việc làm,… Nhận thức được thực trạng này, Vietint xin phép liệt kê ra bộ câu hỏi dưới đây giúp các bạn có sự chuẩn bị tốt nhất để không bỏ lỡ phút giây quý báu khi gặp gỡ Đại diện tuyển sinh của trường Đại học mình mơ Những câu hỏi liên quan đến chương trình học– Yêu cầu đầu vào của khoá học? – What is the entry requirements for the course?Điểm trung bình cần tối thiểu bao nhiêu? Điểm trung bình từ năm học gần đây nhất hay từ 2, 3 năm gần nhất? Ngoài ra có cần chứng chỉ tiếng Anh không? Yêu cầu chứng chỉ IELTS hay TOEFL? Số điểm tối thiểu?– Nội dung cụ thể của khoá học? – What is the content of the course?/What can I learn from the course?Chương trình học cụ thể bao gồm những môn học gì? Có bao nhiêu sinh viên được xếp vào mỗi lớp? Mỗi tuần sẽ phải đi học bao nhiêu giờ đồng hồ? Liệu bạn có thể nhận được thông tin chi tiết về tài liệu tham khảo cho từng môn được không? Những môn nào là bắt buộc? Bạn cần chọn những nhóm môn học nào để phục vụ cho nghề nghiệp tương lai?– Trường có học bổng gì không? – Is there any Scholarships available at the moment?Học bổng bao nhiêu phần trăm? Điều kiện đạt học bổng bao gồm những gì? Nếu phải trải qua vòng nộp bài SOP và phỏng vấn, nhà trường có lời khuyên gì cho các ứng viên? Nhà trường mong muốn tìm kiếm ứng viên như thế nào/có những tiêu chuẩn nào để trao học bổng? Cách thức nộp bài và phỏng vấn ra sao? Khi nào có kết quả? Thời gian nộp hồ sơ chính xác là khi nào? Học bổng thuộc dạng first come first served hay cứ nộp trước thời hạn là được xét?– Trường có chương trình thực tập trong lúc học hoặc sau khi học xong dành cho sinh viên không? – Do you have any internship programs for students during the time at university or after graduation?Chương trình thực tập tương ứng với khoá học là gì? Bạn có thể lựa chọn chương trình phù hợp với mình không hay chỉ có 1 chương trình thực tập và tất cả sinh viên đều phải thực tập theo đó? Thực tập có trả lương hay không trả lương? Bạn có cơ hội được thực tập ở những công ty nào? Quy mô lớn hay nhỏ? Quá trình thực tập có phải là một phần trong chương trình học hay không? Thực tập có được chấm điểm hay không và sinh viên có phải thực hiện nghĩa vụ gì đối với trường trong thời gian thực tập hay không? Ví dụ như viết báo cáo, gặp người hướng dẫn của mình để báo cáo công việc thực tập,…?2, Những câu hỏi liên quan đến cuộc sống của sinh viên– Điều kiện ăn ở của trường như thế nào? – How is the accommodations/dorminations?Các phương án nhà ở mà trường đưa ra là gì? Ký túc xá, phòng đơn/phòng đôi,…? Ký túc xá có xa khu học xá chính của trường không? Giá cả của từng loại ký túc xá khác nhau như thế nào? Thức ăn tại ký túc xá ra sao? Có giới hạn về giờ giấc cho sinh viên ở tại ký túc xá không? Sinh viên ở ký túc xá thường đến từ những nước nào? Bạn có được chọn bạn cùng phòng nếu ở phòng đôi không?– Những lựa chọn về chỗ ở ngoài cho sinh viên? – How about sharing a house with other students outside of University?Ngoài ký túc xá ra, sinh viên còn có lựa chọn về chỗ ở nào khác? Giá tiền thuê nhà và các chi phí điện nước là khoảng bao nhiêu? Chi phí sinh hoạt tại thành phố đó như thế nào? Nhà trường có hỗ trợ gì cho sinh viên trong việc tìm nhà ở ngoài?– Khu vực xung quanh trường như thế nào? – What’s the local area like?Phương tiện giao thông đi lại như thế nào? Mức độ an ninh ra sao? Thành phố có thân thiện với sinh viên quốc tế hay không? Dân cư ở đây chủ yếu trong độ tuổi nào hoặc nằm trong thành phần xã hội như thế nào?– Công việc làm thêm? – Is there any part-time jobs that I can apply for?Có dễ kiếm việc làm thêm ở thành phố đó hay không? Có những công việc làm thêm nào cho sinh viên quốc tế? Bạn có thể làm thêm ở trong trường không? Nếu làm ở ngoài thì những công việc nào phù hợp với bạn? Chính sách làm thêm cho sinh viên quốc tế như thế nào? Giới hạn giờ làm thêm và mức lương trung bình là bao nhiêu?Hãy nhanh tay liên hệ với Vietint để sắp xếp một buổi gặp gỡ với Đại diện trường Đại học mà bạn quan tâm Những câu hỏi về cơ hội nghề nghiệp và định hướng sau khi tốt nghiệp– Cơ hội nghề nghiệp? – What are the job opportunities for me after graduation?Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp như thế nào? Học ngành này xong tôi có thể ra ứng tuyển vào những vị trí nào/công ty như thế nào? Nhà trường có hỗ trợ gì trong quá trình giúp bạn xin việc làm hay không? Bạn có thể tìm nguồn công việc ở đâu? Những trang web hay trung tâm giới thiệu việc làm nào mà bạn có thể tìm đến?– Năm cuối trước khi tốt nghiệp, trường có những lớp hướng dẫn sinh viên xin việc làm không? – Do you have job sessions in the final year that guides students how to apply for a job?Những giờ học hướng dẫn sinh viên cách xin việc diễn ra thường xuyên như thế nào? Nội dung của những giờ học đó? Luyện phỏng vấn xin việc? Hướng dẫn viết CV, cách trình bày CV sao cho nổi bật với nhà tuyển dụng?– Trường có tổ chức triển lãm nghề nghiệp cho sinh viên năm cuối không? – Do you have job fairs for last – year students?Những đối tác tham dự triển lãm thường là những công ty nào? Quy mô triển lãm như thế nào? Có bao nhiêu phần trăm sinh viên xin được việc từ những triển lãm đó? Nội dung triển lãm sẽ là gì? Có cần nộp hồ sơ/bảng điểm gì hay mang hồ sơ đến triển lãm không?– Chính sách định cư cho sinh viên quốc tế? – How about the immigration policy?Dễ hay khó đối với sinh viên quốc tế có ý định nhập cư? Sinh viên tốt nghiệp xong có thể ở lại một khoảng thời gian nhất định để xin việc làm hay không?Trên đây là những câu hỏi phổ thông nhất trong số những câu hỏi bạn có thể sử dụng khi có cơ hội gặp gỡ Đại diện trường Đại học mà bạn đang quan tin rằng, với bí kíp này trong tay, chắc hẳn quãng thời gian nói chuyện với trường bạn sẽ thu được rất nhiều thông tin quý báu biết thêm nhiều chương trình học bổng giá trị cao, cách thức chuẩn bị hồ sơ và bí quyết chinh phục học bổng du học, liên hệ ngay với Vietint để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng nhất.
các câu hỏi về sinh học