Nàng hầu như không biết gì nên hắn phải cẩn thận quan tâm tới sinh hoạt thường ngày hơn. May mà hắn không đưa nàng về lúc nàng mới sinh ra, bằng không… Nghĩ tới việc ôm một đứa trẻ sơ sinh trong tay, hắn không nhịn được phì cười.
SKĐS - Các rối loạn thận không phải là không phổ biến ở trẻ em. Không giống như tim, phổi và bệnh gan, các rối loạn thận không gây ra các triệu chứng cho tới khi gần 80% chức năng thận bị suy giảm (thận đơn/thận đa nang), thận ứ nước (sung thận), tắc đường niệu
Bệnh thận đa nang có hai loại chính, gây ra bởi lỗi di truyền: Bệnh thận đa nang tính trạng trội. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh này thường phát triển trong độ tuổi từ 30 đến 40. Trước đây, loại này được gọi là bệnh thận đa nang ở người lớn nhưng trẻ em
BỆNH THẬN CÓ NANG Ở TRẺ EM Th.S. Lê Thị Kim Ngọc Khoa CĐHA Bệnh viện Nhi trung ương Giới thiệu Bệnh thận có nang ở trẻ em là một nhóm bệnh đặc trưng bởi sự có mặt của nang trong thận. Các bệnh lý rất đa dạng: - Bản chất nang (nang thực sự hoặc giãn thành nang của các
Triệu chứng bệnh thận đa nang ban đầu thường không rõ ràng, sự xuất hiện nhiều nang ở hai thận có thể phát hiện khi siêu âm hình ảnh ổ bụng. Tuy nhiên vẫn có một số bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng báo hiệu bệnh nhưng khi phát hiện thì nang bệnh đã lớn và có
dRfZy. Thận đa nang thường xuất hiện ở độ tuổi sau 30-40, rất ít gặp khi còn nhỏ, được đặc trưng bởi tình trạng xuất hiện nhiều nang ở hai bên thận. Bệnh có thể kết hợp cùng các nang gan và các bất thường ở tim mạch. Bệnh nguy hiểm ở chỗ không có dấu hiệu đặc trưng mà chỉ được phát hiện qua thăm khám. Thận đa nang PKD là gì? Bệnh thận đa nang Polycystic kidney disease – PKD là một rối loạn di truyền, trong đó các cụm u nang phát triển bên trong thận, khiến thận tăng dần kích thước và suy giảm chức năng theo thời gian. U nang là những túi tròn không ung thư, có chứa chất lỏng. Các u nang có kích thước khác nhau và chúng có thể phát triển rất lớn. Sự xuất hiện của nhiều u nang hoặc u nang lớn có thể gây hỏng thận. Bệnh cũng có thể gây ra u nang phát triển tại gan và các bộ phận khác trong cơ thể. Thận đa nang có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm huyết áp cao và suy thận. Nguyên nhân thận đa nang Sự phát sinh và phát triển nang thận phụ thuộc vào hai yếu tố gen và môi trường. Theo đó, nguyên nhân gây bệnh có thể đến từ Chất hóa học hoặc thuốc, bao gồm các chất chống oxy hóa như diphenyl-thiazole và nordihydro guaiaretic acid, alloxan và steptozotoxin, lithium cloride và cis-platinium. Các gen bất thường gây ra bệnh thận đa nang, nghĩa là trong hầu hết các trường hợp, bệnh có yếu tố di truyền. Đôi khi, một đột biến di truyền xảy ra tự phát, do đó cả cha và mẹ đều không có bản sao của gen đột biến. 1 Bệnh thận đa nang gây ra bởi các khiếm khuyết di truyền khác nhau được chia thành hai loại Bệnh thận đa nang trội trên nhiễm sắc thể thường ADPKD. Các dấu hiệu và triệu chứng của ADPKD thường phát triển ở độ tuổi từ 30 đến 40. Bệnh thường xảy ra ở người lớn, nhưng trẻ em cũng có thể phát triển chứng rối loạn này. Bố/mẹ mắc bệnh thì bệnh mới truyền cho con cái. Nếu bố/ mẹ mắc ADPKD, mỗi đứa trẻ có 50% nguy cơ mắc bệnh. Dạng này chiếm hầu hết các trường hợp bệnh thận đa nang. Thận đa nang lặn trên nhiễm sắc thể thường ARPKD Ít phổ biến hơn so với ADPKD, các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện ngay sau khi sinh. Đôi khi, các triệu chứng lại xuất hiện khi còn nhỏ hoặc niên thiếu. Cả bố và mẹ đều có gen bất thường mới có thể di truyền chứng rối loạn này, khi ấy mỗi đứa trẻ có 25% khả năng mắc bệnh. Có ba cơ chế chính hình thành nang thận Tắc nghẽn trong lòng ống thận Tăng sinh tế bào biểu mô ống thận Biến đổi màng đáy của ống thận Sự khác biệt giữa thận đa nang trội trên nhiễm sắc thể thường và thận đa nang lặn trên nhiễm sắc thể thường? Căn cứ vào đặc điểm trên có thể thấy sự khác biệt giữa hai loại bệnh đa nang Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của ADPKD thường phát triển ở độ tuổi 30-40 thì ARPKD lại xuất hiện ngay sau khi sinh. So với ADPKD thì ARPKD lại ít phổ biến hơn Đối với ADPKD, bố/mẹ mắc bệnh thì bệnh mới truyền cho con cái. Còn ARPKD, cả bố và mẹ đều phải có gen bất thường mới di truyền bệnh. Tỷ lệ di truyền bệnh của ADPKD cao hơn ARPKD Dấu hiệu nhận biết của bệnh Các triệu chứng bệnh thận đa nang có thể bao gồm Huyết áp cao Đau lưng hoặc bên hông Có máu trong nước tiểu Cảm giác đầy bụng Tăng kích thước bụng do thận to Nhức đầu Sỏi thận Suy thận Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc thận Các biến chứng của thận đa nang Các biến chứng liên quan đến bệnh thận đa nang gồm Huyết áp cao Được xem là một biến chứng phổ biến của bệnh thận đa nang. Nếu không được điều trị, huyết áp cao có thể gây tổn thương thêm cho thận và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Tăng huyết áp có thể xảy ra sớm, gặp với tỉ lệ 13-20% số bệnh nhân ngay cả khi chưa có suy thận. 2 Mất chức năng thận; Là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh thận đa nang. Gần một nửa số người mắc bệnh bị suy thận ở độ tuổi 60. Thận đa nang có thể cản trở chức năng của thận vốn giữ cho chất thải không bị tích tụ đến mức gây hại nhiễm độc niệu. Khi bệnh nặng hơn, có thể dẫn đến bệnh thận giai đoạn cuối. Khi ấy cần phải lọc thận liên tục hoặc cấy ghép để kéo dài tuổi thọ. Đau mãn tính Đau là một triệu chứng phổ biến đối với những người bị bệnh thận đa nang. Đau thường xảy ra ở hông hoặc lưng. Cơn đau cũng có thể liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi thận hoặc bệnh ác tính. Sự phát triển của u nang trong gan Khả năng phát triển nang gan đối với những người bị bệnh thận đa nang tăng lên theo tuổi tác. Trong khi cả nam và nữ đều phát triển u nang thì phụ nữ thường phát triển u nang lớn hơn. Nội tiết tố nữ và đa thai có thể góp phần vào sự phát triển của nang gan. Phát triển chứng phình động mạch trong não Một khối phồng giống như quả bóng trong mạch máu trong não có thể gây chảy máu xuất huyết nếu bị vỡ. Người bị bệnh thận đa nang có nguy cơ cao bị chứng phình động mạch và ngược lại, người có tiền sử gia đình bị chứng phình động mạch có nguy cơ cao bị thận đa nang. Các biến chứng khi mang thai Mang thai thành công đối với hầu hết phụ nữ mắc bệnh thận đa nang. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, những người có nguy cơ bị cao huyết áp hoặc suy giảm chức năng thận trước khi mang thai, có thể phát triển một chứng rối loạn đe dọa tính mạng được gọi là tiền sản giật. Bất thường van tim Cứ 4 người trưởng thành thì có 1 người mắc bệnh thận đa nang bị sa van hai lá. Khi điều này xảy ra, van tim không còn đóng đúng cách, điều này cho phép máu bị rò rỉ ngược lại. Các vấn đề về ruột kết Sự suy yếu và các túi hoặc túi trong thành ruột kết bệnh túi thừa có thể phát triển ở những người bị bệnh thận đa nang. Chảy máu trong nang gây tiểu máu đại thể gặp 15-20% số bệnh nhân. Tiểu máu đại thể thường xảy ra sau các chấn thương. Chảy máu quanh thận hiếm khi xảy ra, nếu có thường do chấn thương làm vỡ nang. Nhiễm khuẩn Đây là lý do chính khiến người bệnh phải nhập viện. Vi khuẩn tới thận theo đường ngược dòng. Nếu nhiễm khuẩn nang, nang sẽ tăng kích thước và gây đau. Khám có thận to, ấn vào cảm thấy đau Sỏi thận Có khoảng 11-34% số bệnh nhân mắc thận đa nang bị sỏi thận. Những trường hợp sỏi nhỏ trong thận thường khó chẩn đoán và dễ bị bỏ qua. Ung thư thận Gần 50% số ca ung thư thận xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh này như ung thư tế bào thận, một số ít ung thư nhú thận. Các triệu chứng được xem xét khi chẩn đoán, bao gồm hồng cầu niệu, đau thắt lưng, thận to, chảy máu trong nang. Suy thận Đây là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân bị bệnh thận đa nang. Giảm khả năng cô đặc nước tiểu Mức độ phụ thuộc vào thể tích nang và số lượng nang. Nồng độ natri máu thường giảm nhẹ. Thiếu máu hay gặp ở bệnh nhân suy thận giai đoạn nặng. Tăng acid uric máu do rối loạn tái hấp thu và bài tiết acid uric của ống thận. Chẩn đoán thận đa nang Để chẩn đoán chính xác bệnh thận đa nang, bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố thăm khám sau Tiền sử gia đình Kết quả siêu âm cho thấy hai thận to, có nhiều nang kích cỡ khác nhau ở cả vùng vỏ và vùng tủy thận Có nang ở gan Chụp cắt lớp thận CT scan Kỹ thuật gen xác định bất thường ở đầu xa nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 16 Điều trị thận đa nang PKD Nguyên tắc chung là điều trị triệu chứng và biến chứng Nhiễm khuẩn thận điều trị bằng kháng sinh phù hợp Tăng huyết áp điều trị bằng các nhóm thuốc hạ huyết áp Cắt thận nếu nang thận quá to, biến chứng tiểu máu, nhiễm trùng tái phát 3 Suy thận, điều trị bảo tồn và thay thế khi suy thận giai đoạn cuối bằng lọc máu và ghép thận. Với những trường hợp nang không quá lớn, có thể lọc màng bụng,… Phòng ngừa thận đa nang Nếu mắc bệnh thận đa nang và đang cân nhắc có con, bạn nên tìm đến bác sĩ di truyền để được tư vấn và đánh giá nguy cơ truyền bệnh cho con cái. Không ít trường hợp mắc bệnh trong nhiều năm nhưng không biết. Vì thế, nếu nhận thấy sự phát triển của một số dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thận đa nang, hãy đi khám. Nếu bạn có người thân như cha mẹ, anh chị em hoặc con cái mắc bệnh thận đa nang, hãy thực hiện việc tầm soát chứng rối loạn này. Giữ cho thận khỏe mạnh có thể giúp ngăn ngừa một số biến chứng của bệnh này. Một trong những cách quan trọng nhất bạn có thể bảo vệ thận là giữ cho huyết áp ổn định. Một số mẹo để kiểm soát huyết áp Uống thuốc huyết áp theo chỉ định của bác sĩ Duy trì một chế độ ăn ít muối; ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt. Duy trì cân nặng hợp lý Nếu bạn hút thuốc, hãy bỏ thuốc lá Luyện tập thể dục đều đặn. Duy trì ít nhất 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngày. Hạn chế sử dụng rượu bia Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú Tạ Phương Dung, Nguyễn Hoàng Đức, Từ Thành Trí Dũng, Nguyễn Đức Nhuận, Nguyễn Lê Tuyên, Nguyễn Tân Cương, Tạ Ngọc Thạch, Phan Trường Nam… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận và đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý Nam khoa. Để đặt lịch khám và phẫu thuật tuyến tiền liệt với các chuyên gia đầu ngành tại Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể đặt hẹn trực tuyến qua các cách sau đây Gọi tổng đài 0287 102 6789 TP HCM hoặc 1800 6858 Hà Nội để đăng ký lịch hẹn khám bệnh riêng với chuyên gia, thông qua nhân viên chăm sóc khách hàng. Đăng ký hẹn khám bệnh với bất kỳ bác sĩ nào mà mình tin tưởng tại đường link Gửi tin nhắn trên Fanpage Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh hoặc Fanpage Tiết niệu – Nam học BVĐK Tâm Anh Nhắn tin qua Zalo OA của BVĐK Tâm Anh. Những thông tin của bài viết chắc chắn mọi người đã tìm ra câu trả lời về bệnh “thận đa nang”. Mức độ nghiêm trọng và biến chứng của bệnh có thể ngăn ngừa nếu thay đổi lối sống và phương pháp điều trị phù hợp.
Thận đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Chức năng của thận hoạt động tương tự như hệ thống lọc các chất trong máu. Nhờ đó, giúp kiểm soát lượng nước và loại bỏ những chất không cần thiết qua nước tiểu. Ngoài ra, thận cũng góp phần điều chỉnh huyết áp, sản xuất hồng cầu, canxi và các khoáng chất khác. Nhưng đôi khi thận không được phát triển đúng cách và kết quả là không hoạt động như bình thường. Một số xét nghiệm có thể gợi ý điều này. Khi nào và tại sao cần xét nghiệm chức năng thận? Một số những bệnh lí di truyền ở thận có thể gây ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ nếu không được phát hiện. Bệnh thận có thể được chẩn đoán trước khi trẻ được sinh ra thông qua xét nghiệm tiền sản định kỳ. Khi đó, trẻ sẽ được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật trong khi trẻ vẫn còn nhỏ. Các vấn đề khác có thể xuất hiện muộn hơn với các triệu chứng như nhiễm trùng đường tiết niệu, rối loạn tăng trưởng hoặc tăng huyết áp. Những bệnh lí thận thường gặp 1. Suy thận Suy thận bệnh lí khi thận bắt đầu giảm hoặc ngừng khả năng lọc chất thải ra khỏi cơ thể một cách hợp lý. Dẫn đến có thể sự tích tụ các chất dư thừa và các chất độc hại trong cơ thể. Suy thận gồm hai dạng cấp tính đột ngột hoặc mạn tính kéo dài hoặc vĩnh viễn. Tổn thương thận cấp hay suy thận cấp có thể là do nhiễm trùng, chấn thương, sốc, suy tim, ngộ độc hoặc dùng thuốc quá liều. Điều trị bao gồm khắc phục những nguyên nhân. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể cần lọc máu. Suy thận mạn liên quan đến sự suy giảm chức năng thận diễn tiến theo thời gian. Ở trẻ em và thanh thiếu niên, những nguyên nhân có thể do suy thận cấp không cải thiện, dị tật bẩm sinh, bệnh thận mãn tính hoặc huyết áp cao. Nếu được chẩn đoán sớm, điều trị sẽ giúp làm chậm sự suy giảm chức năng thận. Một số phương pháp bao gồm thuốc, kiểm soát huyết áp và chế độ ăn uống. Ngoài ra, ghép thận có thể là một lựa chọn khác. 2. Bệnh thận di truyền Các bệnh thận phổ biến nhất ở trẻ em thường xuất hiện ngay sau khi sinh. Một số có thể được phát hiện qua các nghiệm tầm soát trước sanh. Chúng bao gồm Tắc nghẽn van niệu đạo sau Sự thu hẹp hoặc tắc nghẽn đường đi của niệu đạo – một bộ phận trong cơ thể hoạt động như ống dẫn nước tiểu ra ngoài. Bất thường này chỉ ảnh hưởng đến các bé trai. Nó có thể được chẩn đoán trước khi trẻ được sinh ra và được điều trị bằng phẫu thuật. Thận ứ nước Thận ứ nước là sự tăng kích thước ở một hoặc cả hai bên thận là do tắc nghẽn trong đường tiết niệu hoặc tình trạng trào ngược bàng quang niệu quản. Có nhiều phương pháp điều trị rất khác nhau. Trong một số trường hợp, chỉ cần theo dõi và tái khám định kì. Ở những trẻ khác, phẫu thuật phải được thực hiện để loại bỏ sự tắc nghẽn này. Bệnh thận đa nang Bệnh với sự xuất hiện nhiều u nang chứa đầy chất lỏng phát triển ở cả hai thận. Những nang này có thể tăng về kích thước lẫn số lượng. Hậu quả nặng đến mức có thể suy thận. Hầu hết các trẻ bị bệnh thận đa nang là do di truyền. Các Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh trước hoặc sau khi trẻ được sinh ra. Một số trẻ không biểu hiện bất kì triệu chứng nào. Trong khi đó, những trẻ khác có thể dẫn đến nhiễm trùng tiểu, sỏi thận và tăng huyết áp. Điều trị bệnh thận đa nang phụ thuộc vào từng mức độ. Bao gồm thay đổi chế độ ăn uống hay ghép thận, lọc máu. Hình mô phỏng nhiều nang thận phải so với bình thường trái. Thận hình móng ngựa Đây là tình trạng thận phát triển hình dạng bất thường. Đa số có thể hoạt động bình thường. Nhưng dễ phát triển các vấn đề sau này trong cuộc sống. Nếu không có biến chứng, trẻ không cần phải điều trị với thuốc hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên, trẻ cần phải được kiểm tra thường xuyên bởi các Bác sĩ. Ngoài ra một số bệnh lí thận khác như bướu Wilms, Hội chứng Alport, Trào ngược bàng quang niệu đạo ngược dòng … Các bệnh lí khác Hội chứng thận hư Là một nhóm các triệu chứng cho thấy thận không hoạt động tốt như bình thường. Dẫn đến quá nhiều protein của cơ thể được thải ra ngoài tông qua nước tiểu. Ở trẻ em, thường xảy ra trong độ tuổi từ 2 đến 6. Hội chứng thận hư có thể liên quan đến di truyền hoặc sau tổn thương do nhiễm trùng tại thận hoặc máu, các bệnh lí tự miễn, một số loại thuốc … Viêm cầu thận Một số nguyên nhân gây viêm cầu thận là nhiễm vi khuẩn streptococci vi khuẩn gây viêm họng, sau nhiễm trùng da và nhiễm virus như HIV, viêm gan B và viêm gan C. Bệnh có thể diên tiến cấp tính hoặc mạn tính. Các triệu chứng đầu tiên của viêm thận thường là tiểu protein và máu. Nhiễm trùng đường tiết niệu UTI là tình trạng các vi khuẩn xâm nhập vào hệ thống tiết niệu. Gây nên tình trạng viêm tại các vị trí này. Thông thường ở trẻ khoẻ mạnh, hệ tiết niệu cơ thể có nhiều cơ chế để chống nhiễm trùng. Do đó, nhiễm trùng tiểu thường xảy ra trên những đối tượng có yếu tố nguy cơ như sỏi, bệnh đái tháo đường, suy giảm miễn dịch … Triệu chứng của bệnh lí thận Có nhiều triệu chứng gợi ý cần phải tìm nguyên nhân của bệnh thận bao gồm Sốt. Đau bụng. Phù quanh mắt, mặt, bàn chân. Cảm thấy rát buốt hay đau khi đi tiểu. Đi tiểu nhiều lần. Khó kiểm soát vấn đề đi tiểu ở trẻ đủ trưởng thành. Đái dầm vào ban đêm tái diễn trở lại ở trẻ đã ngưng đái dầm trong vài tháng. Nước tiểu có máu hay nhiều lợn cợn, bọt. Tăng huyết áp. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh thận Nếu nghi ngờ mắc bệnh thận, Bác sĩ sẽ khám bệnh và đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra chức năng thận của trẻ. Trong đó gồm có xét nghiệm nước tiểu và máu, siêu âm bụng. Một số bệnh lí cần phải sinh thiết để giúp chẩn đoán. Xét nghiệm nước tiểu Với bệnh phẩm nước tiểu, mẫu xét nghiệm có thể chỉ một nhỏ hoặc lượng nước tiểu trong một ngày. Bác sĩ có thể nhanh chóng phát hiện những bất thường. Bao gồm quá nhiều tế bào máu, protein hay đường trong nước tiểu. Nhờ đó, có thể gợi ý tình trạng viêm, nhiễm trùng hoặc chức năng lọc của thận có vấn đề. Ngoài ra, một số thuốc hay độc chất cũng có thể phát hiện qua nước tiểu. Xét nghiệm máu Một số xét nghiệm máu cho biết khả năng thận lọc chất thải và tình trạng cân bằng các ion trong máu. Ngoài ra, có thể thực hiện thêm những xét nghiệm nghi ngờ bệnh lí nhiễm trùng hay miễn dịch như lupus… Sinh thiết thận Bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết thận để đánh giá chức năng thận. Sinh thiết là một thủ thuật trong đó một mảnh nhỏ của mô thận được lấy ra bằng kim. Quá trình sinh thiết rất đơn giản và nhanh chóng. Có thể giúp chẩn đoán chính xác bệnh lí thận trong khoảng 9 trên 10 trường hợp. Đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán viêm cầu thận và hội chứng thận hư. Xem thêm Sinh thiết có an toàn với trẻ nhỏ? Xét nghiệm hình ảnh Siêu âm bụng Là xét nghiệm được chọn đầu tiên để kiểm tra cấu trúc của các tổn thương trong thận. Với đầu dò và những sóng siêu âm từ máy, Bác sĩ có thể cân nhắc những vấn đề liên quan đến bệnh của trẻ. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng Nếu những hình ảnh về siêu âm hay Xquang bụng vẫn chưa đủ khẳng định chẩn đoán, Bác sĩ có thể cần đề nghị thêm chụp CT scan. Đây là phương pháp gợi ý những tổn thương nhỏ hay xâm lấn vào các cơ quan lân cận mà không phát hiện được ở siêu âm. Chụp X-quang bàng quang niệu đạo ngược dòng Trẻ sẽ được uống một chất giúp theo dõi hướng đi của nước tiểu. Thông thường nước tiểu sẽ từ thận, qua niệu quản và xuống bàng quang. Nếu có hình ảnh chất này trên phim Xquang đi ngược từ bàng quang đến thận, đó là bất thường. Tùy vào tình trạng bệnh lí thận, bác sĩ sẽ có những hướng điều trị khác nhau. Một trong những điều quan trọng mà cha mẹ cần lưu ý cho trẻ đi khám là khi có triệu chứng bất thường liên quan chuyện đi tiểu của trẻ. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ tránh những biến chứng nặng sau này.
Trẻ em mắc bệnh thận đa nang tính trạng lặn thường có những triệu chứng bao gồm Huyết áp cao; Đi tiểu thường xuyên. Các triệu chứng ở trẻ em có thể giống với các rối loạn khác. Khi nào bạn cần phải gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Cơ địa của mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân nào gây ra bệnh thận đa nang? Các rối loạn gen gây ra bệnh thận đa nang và các khuyết tật di truyền, điều này cho thấy đây là bệnh gia đình. Trong trường hợp hiếm, đột biến di truyền có thể gây ra bệnh thận đa nang. Bệnh thận đa nang có hai loại chính, gây ra bởi lỗi di truyền Bệnh thận đa nang tính trạng trội. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh này thường phát triển trong độ tuổi từ 30 đến 40. Trước đây, loại này được gọi là bệnh thận đa nang ở người lớn nhưng trẻ em cũng có thể mắc phải rối loạn này. Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh này thì trẻ có 50% mắc phải do di truyền. Bệnh thận đa nang tính trạng trội chiếm khoảng 90% các trường hợp bệnh thận đa nang; Bệnh thận đa nang tính trạng lặn. Loại này ít phổ biến hơn bệnh thận đa nang tính trạng trội. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện ngay sau khi sinh. Đôi khi, các triệu chứng không xuất hiện cho đến cuối độ tuổi thơ ấu hay thành niên. Nguy cơ mắc phải Những ai thường mắc phải bệnh thận đa nang? Tỉ lệ người mắc bệnh thận đa nang chiếm khoảng 1/400 đến 1/ Bệnh thận đa nang xuất hiện trên khắp thế giới và trong tất cả các chủng tộc. Các rối loạn xảy ra đồng đều ở phụ nữ và nam giới nhưng đàn ông có nhiều khả năng bị suy thận từ bệnh thận đa nang. Phụ nữ bị bệnh thận đa nang và huyết áp cao nếu đã mang thai từ ba lần trở lên có nguy cơ mắc bệnh suy thận. Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết. Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh là gì? Bệnh thận đa nang là bệnh di truyền, có tính kế thừa, do đó không có yếu tố nguy cơ cho bệnh này. Chẩn đoán & điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của chuyên viên y tế, vậy nên tốt nhất là bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Những kĩ thuật y tế nào được dùng để chẩn đoán bệnh thận đa nang? Bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra để phát hiện kích thước cũng như số lượng các nang thận và đánh giá lượng mô thận khỏe mạnh. Phương pháp kiểm tra bao gồm Siêu âm. Bác sĩ sẽ đặt một thiết bị giống như chiếc đũa gọi là đầu dò lên cơ thể bạn. Thiết bị này phát ra sóng âm thanh sau đó được phản xạ trở lại đầu dò. Máy tính sẽ chuyển các sóng âm thanh này thành hình ảnh của thận; Chụp cắt lớp vi tính CT scan. Bác sĩ sẽ cho bạn nằm lên một thiết bị và di chuyển vào một chiếc máy hình cầu lớn. Lúc này, máy sẽ chiếu các tia X-ray thông qua cơ thể bạn, từ đó bác sĩ có thể nhìn thấy hình ảnh cắt ngang của thận; Chụp cộng hưởng từ MRI. Bạn sẽ nằm bên trong một thiết bị hình khối lớn, sau đó từ trường và sóng radio sẽ tạo ra các hình ảnh cắt ngang của thận. Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh thận đa nang? Mục đích quan trọng của việc điều trị bệnh thận đa nang là để kiểm soát các triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Theo dõi huyết áp cao là một phần quan trọng nhất của điều trị. Một số phương pháp điều trị bao gồm Thuốc giảm đau, trừ ibuprofen, vì thuốc này có thể làm trầm trọng thêm bệnh thận; Thuốc huyết áp; Thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng đường tiểu; Chế độ ăn uống ít natri; Thuốc lợi tiểu để giúp loại bỏ chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể; Phẫu thuật cắt bỏ nang và giúp giảm khó chịu; Với trường hợp bệnh tiến triển cấp tính gây suy thận, bác sĩ sẽ cần phải chạy thận, ghép thận và loại bỏ một hoặc cả hai bên thận. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh thận đa nang? Chuyên gia dinh dưỡng sẽ giúp bạn chọn đúng loại thực phẩm và thiết lập các bữa ăn lành mạnh Nếu bạn mắc bất kỳ loại bệnh thận nào, trong đó có bệnh thận đa nang, thì nên nói chuyện với một chuyên gia dinh dưỡng về các loại thực phẩm cần được bổ sung vào chế độ ăn uống cũng như thực phẩm có thể gây hại. Tốt nhất là người bệnh thận nên duy trì chế độ ăn ít natri. Tránh uống đồ uống có chứa cafein và uống nhiều nước lọc. Cai thuốc lá và tập thể dục cũng là những thói quen lành mạnh giúp bạn kiểm soát tốt bệnh thận đa nang. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị thận đa nang tốt nhất.
Suy thận không chỉ là bệnh lý ở người lớn tuổi. Thực thế, căn bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, bao gồm trẻ em. Suy thận ở trẻ em nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng xấu tới quá trình phát triển của trẻ, thậm chí là tử vong. Suy thận ở trẻ em là gì? Suy thận ở trẻ em là tình trạng trẻ bị suy giảm chức năng thận. Thận mất đi khả năng thải độc và lọc máu nên các chất độc hại có thể ứ đọng lại trong cơ thể như creatinin, ure, natri, kali… Các chất độc hại ứ đọng lâu dài có khả năng gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm khác. Suy thận ở trẻ em được chia làm 2 dạng, cụ thể Suy thận cấp tính Tình trạng này có khả năng xảy ra ở mọi lứa tuổi, bao gồm trẻ sơ sinh. Nguyên nhân gây bệnh thường là do dị tật bẩm sinh. Suy thận mạn tính Tình trạng này thường xuất hiện ở trẻ trong độ tuổi 8 – 10 tuổi. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do hội chứng thận hư kháng thuốc, viêm cầu thận cấp, bệnh cầu thận hay viêm thận lupus mà không được điều trị kịp thời. Các triệu chứng suy thận ở trẻ em Suy thận thường không có triệu chứng rõ rệt. Người nhà sẽ không biết hay không lưu ý để theo dõi sức khỏe của trẻ. Vì thế, phần lớn trường hợp nhập viện thường đã ở giai đoạn cuối. Ba mẹ cần chú ý nếu nhận thấy những dấu hiệu bệnh dưới đây cần đưa con đến ngay cơ sở y tế để có biện pháp can thiệp kịp thời. 1. Phù nề Trẻ có dấu hiệu sưng phù ở mắt sau khi ngủ dậy, tiếp đến là sưng toàn bộ cơ thể như tay, chân, bụng, lưng… Người nhà thường lầm tưởng rằng trẻ bị dị ứng với thức ăn hay do côn trùng cắn nên đã tự mua thuốc chữa trị. Điều này là vô cùng nguy hiểm vì ẩn chứa nhiều nguy cơ gây biến chứng khó lường. Khi lượng ure trong máu tăng cao đột ngột vượt nồng độ 20 – 30 mmol/l, tình trạng phù nề sẽ diễn ra rất nhanh. 2. Tiểu tiện bất thường hoặc tiểu quá nhiều Trẻ nhỏ bị suy thận sẽ có triệu chứng như tiểu ít, tiểu khó, tiểu buốt, tiểu nhiều về đêm… Nước tiểu của bé sẽ có màu đỏ do lẫn với máu, màu đục. Khi tình trạng này kéo dài, trẻ có thể bị bí tiểu, không tiểu được. Tiểu nhiều lần về đêm là dấu hiệu suy thận thường gặp nhất. Dù lượng nước tiểu rất ít nhưng trẻ vẫn thường xuyên đi tiểu nhiều trong đêm. Khi đó, chức năng của thận không đảm bảo cho nhu cầu cơ thể, khiến trẻ bị đái dắt với lượng nước ít. Đi tiểu thường xuyên trong đêm còn làm trẻ bị mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ sâu, dễ khiến cơ thể bị suy nhược. 3. Chân tay bủn rủn Khi bị suy thận, trẻ thường bị run tay chân nhiều, khó kiểm soát và kèm theo những triệu chứng như uể oải, mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn… Nếu người nhà không phát hiện sớm và xử lý kịp thời, trẻ có nguy cơ bị đe dọa tính mạng. 4. Hơi thở yếu, thở có mùi Khi lượng oxi không đủ cung cấp cho cơ thể, trẻ thường xuyên bị thở khò khè. Hơi thở yếu gây ảnh hưởng tới sức khỏe, làm bé bị chóng mặt, thở dốc, tức ngực… Đôi khi, trong lúc ngủ, trẻ sẽ bị khó thở. Ngoài ra, hơi thở của bé cũng sẽ có mùi khó chịu. Trong giai đoạn đầu của bệnh suy thận, cơ thể của trẻ không thải được chất độc nên bị tích tụ, gây ra mùi khó chịu cho hơi thở. 5. Chán ăn, ăn không ngon Khi bị suy thận, trẻ thường cảm thấy chán ăn, không còn hứng thú đối với việc ăn uống. Trẻ thường bị ngán với các món thịt. Cơ thể trẻ thường xuyên mệt mỏi, chỉ muốn nằm yên một chỗ. Người nhà cho ăn món gì cũng khiến trẻ dễ bị nôn, luôn trong tình trạng buồn nôn, đặc biệt là khi ngửi mùi thức ăn. 6. Nhức đầu Các cơn đau đầu, chóng mặt đột ngột, âm ỉ khi bị suy thận làm trẻ cảm thấy mệt mỏi, uể oải. Bệnh suy thận làm thể tích máu tăng, dẫn tới tình trạng quá tải tuần hoàn khiến gan to, phù phổi, gây đau nhức đầu. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt hàng ngày của trẻ. Nguyên nhân gây suy thận ở trẻ Dị tật bẩm sinh, di truyền Khi mang thai, nếu thai phụ mắc phải suy thận cấp sẽ khiến tế bào gây bệnh tấn công thai nhi, gây ra bệnh thận ở trẻ. Ngoài ra, những dị tật bẩm sinh như thận đôi, thận đa nang, bất sản thận… cũng gây ra bệnh suy thận ở trẻ sơ sinh. Giảm thể tích tuần hoàn cơ thể Trẻ có hệ miễn dịch kém dễ mắc phải những triệu chứng như tiêu chảy cấp, rối loạn tiểu, khiến cơ thể bị mất nước. Tình trạng này có thể dẫn tới thể tích tuần hoàn trong cơ thể của trẻ bị suy giảm đột ngột, dẫn tới nguy cơ suy thận ở trẻ em. Tổn thương ở thận Những bệnh lý thận như viêm cầu thận, nhiễm độc thận, hoại tử ống thận… sẽ kéo theo sự suy giảm nghiêm trọng chức năng bài tiết của thận. Khi bị tổn thương thận, những bệnh lý này hoàn toàn có khả năng biến chứng, gây ra tình trạng suy thận cấp ở trẻ. Nhiễm trùng Những loại vi trùng, ký sinh trùng là nguyên nhân gây bệnh suy thận ở trẻ. Khi vi trùng tấn công cơ thể, gan và thận là những bộ phận có chức năng đào thải độc tố sẽ bị tác động nặng nề nhất, gây ra tình trạng suy thận ở trẻ. Bệnh lý về huyết áp và tim mạch Trẻ em khi mắc những bệnh lý về huyết áp và tim mạch rất dễ mắc phải bệnh suy thận vì sử dụng thuốc thường xuyên trong quá trình điều trị. Thuốc thường có tác dụng phụ không tốt cho chức năng bài tiết của thận. Vì thế, việc dùng thuốc trong thời gian dài dễ dẫn tới tình trạng suy thận cấp. Các biến chứng có thể xảy ra Bệnh suy thận khi không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, trẻ có thể phải đối mặt với những biến chứng như Chân tay sưng phù do cơ thể giữ nước. Dễ mắc phải những bệnh lý tim mạch như viêm màng tim, suy tim… Thiếu máu, chức năng lọc máu kém, hàm lượng kali trong máu tăng cao có khả năng dẫn tới tử vong. Tình trạng xương bị yếu hơn bình thường, dễ dẫn tới gãy xương. Bệnh suy thận có thể ảnh hưởng tới khả năng tập trung của trẻ do hệ thần kinh trung ương bị tổn thương. Hệ miễn dịch bị suy giảm nên trẻ rất dễ mắc những bệnh lý khác. Tử vong. Chẩn đoán suy thận ở trẻ em 1. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu giúp bác sĩ đo được nồng độ creatinin. Đây là sản phẩm của quá trình chuyển hóa ở cơ bắp, bài tiết ra đường tiểu. Chỉ số này tương đối tin cậy để đo chức năng thận và chẩn đoán suy thận cấp hoặc mạn tính. 2. Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm này được thực hiện để đo lượng nước tiểu bài tiết trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ số này giúp bác sĩ xác định tình trạng suy thận, khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh. 3. Siêu âm thận Siêu âm là phương pháp chẩn đoán được áp dụng phổ biến. Phương pháp chẩn đoán này được áp dụng để đo kích thước, vị trí của thận, xác định khối u hay những tổn thương thận, xác định vị trí tắc nghẽn mạch máu hoặc đường bài tiết nước tiểu. Hiện nay có kỹ thuật siêu âm mới là doppler màu, có thể đánh giá cục máu đông, hẹp hay vỡ động, tĩnh mạch. 4. Điện giải đồ Đây là xét nghiệm định lượng những ion điện giải quan trọng trong máu như natri, kali, magie, canxi. Những chất này được điều hòa bởi thận. Vì thế, việc đo nồng độ những chất này giúp bác sĩ phần nào đánh giá được chức năng của thận. 5. Sinh thiết thận Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô thận nhỏ để kiểm tra qua kính hiển vi. Kết quả sinh thiết thận sẽ cho thấy nguyên nhân gây ra tình trạng suy thận và mức độ tổn thương của thận. Các phương pháp điều trị 1. Chế độ ăn uống Trẻ bị suy thận mạn tính thường rất dễ bị suy dinh dưỡng do ăn không đủ chán ăn, buồn nôn…, rối loạn chuyển hóa hạn chế protein quá mức, rối loạn hormone, nhiễm độc chất thải… Do đó, người nhà cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng của trẻ. Vì nguồn dinh dưỡng trẻ bổ sung mỗi ngày sẽ quyết định hiệu quả điều trị bệnh. Đạm Trẻ mắc bệnh suy thận cần bổ sung đủ lượng protein, đảm bảo cho quá trình phát triển. Tuy nhiên, người nhà cần lưu ý chỉ bổ sung cho trẻ vừa đủ, tránh tình trạng dư thừa protein vào cơ thể vì sẽ làm tăng gánh nặng cho thận, suy giảm chức năng thận nhanh hơn. Đối với trẻ chạy thận nhân tạo, nhu cầu protein sẽ tăng lên do quá trình lọc máu đã loại bỏ một phần protein từ máu của trẻ. Những loại thực phẩm giàu protein gồm trứng, phô mai, sữa, gà, cá, các loại đậu… Kali Nồng độ kali trong máu của trẻ bị suy thận cần được giữ ở mức bình thường. Vì sự thay đổi nồng độ kali trong máu có khả năng gây ra những vấn đề nguy hiểm cho tim mạch, cơ bắp, thậm chí là nguy cơ tử vong. Người nhà tránh bổ sung cho trẻ những loại trái cây, rau quả giàu kali như chuối, rau dền… Thay vào đó, trẻ cần được ăn các thực phẩm chứa lượng kali thấp như táo, dâu, việt quất, mâm xôi, thơm, súp lơ, bắp cải, khoai tây, rau chân vịt… Photpho Trẻ mắc bệnh suy thận cần kiểm soát tốt mức độ photpho trong máu. Vì lượng photpho trong máu tăng cao sẽ kéo theo nhiều canxi từ xương, khiến xương giòn, dễ gãy. Lượng photpho trong máu cao còn có thể gây ra tình trạng khô ngứa da và đỏ mắt. Các loại thực phẩm chứa ít photpho trẻ nên bổ sung như đậu xanh, bắp rang, lòng trắng trứng… Kiểm soát lượng nước hàng ngày Trong giai đoạn sớm của suy thận mạn, thận sẽ bị suy giảm chức năng, dẫn tới lượng nước tiểu quá nhiều hay quá ít, gây ra tình trạng sưng phù hay mất nước. Khi bệnh tiến triển, trẻ sẽ cần hạn chế lượng nước uống mỗi ngày 2. Dùng thuốc Các loại thuốc thường được bác sĩ kê đơn chữa bệnh suy thận cho trẻ là prednisone và prednisolon. Thuốc giúp giảm hấp thu protein trong nước tiểu và thuyên giảm tình trạng sưng phù cho trẻ. Tùy theo từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định trẻ sử dụng thêm thuốc lợi tiểu, thuốc giảm axit uric trong máu… Nếu bệnh tiến triển nặng, trẻ có thể được yêu cầu nhập viện để truyền albumin. Ưu điểm của phương pháp điều trị bằng thuốc là cải thiện triệu chứng nhanh chóng, hiệu quả. Nhược điểm là gây ra tác dụng phụ như đau bụng, buồn nôn, nhanh đói, tăng huyết áp, tăng đường máu, tăng cân nhanh, đau đầu, kích thích dạ dày, giảm nhẹ lượng chất khoáng trong xương… Để hạn chế tác dụng phụ của thuốc, trẻ cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ, đảm bảo sử dụng thuốc đúng liều lượng, không tự ý ngưng thuốc hoặc lạm dụng thuốc, không tự ý mua thuốc. 3. Ghép thận Trong một số trường hợp cần thiết trẻ buộc phải thay thận để duy trì sự sống. Ghép thận không phải là cắt bỏ thận bệnh rồi ghép quả thận mới ở đúng vị trí cũ. Ghép thận thực chất là lấy một quả thận của người khỏe mạnh hay một quả thận còn tốt của người đã bị chết não để ghép vào bụng. Đội ngũ y bác sĩ thực hiện ghép thận cần có tay nghề, chuyên môn cao. Để đáp ứng đủ điều kiện ghép thận, người bệnh cần phải có tình trạng toàn thân tương đối tốt, huyết áp được kiểm soát ổn định, tình trạng mạch máu vùng chậu bình thường, không mắc những bệnh lý khác. 4. Lọc máu Lọc máu là phương pháp được áp dụng cho trẻ bị suy thận nặng, chức năng thận bị suy giảm dưới 50%. Ngoài việc dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, trẻ cần được tiến hành lọc máu suốt đời mới có khả năng duy trì được sự sống. Thời gian lọc máu cần được tuân thủ nghiêm ngặt, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe. Phương pháp lọc máu nhân tạo hoạt động thay thế chức năng của thận cho tới khi thận hoạt động trở lại, giúp làm sạch máu, loại bỏ chất thải và nước dư thừa trong cơ thể của trẻ. Phương pháp này có 2 dạng là Thẩm phân máu Hemodialysis Dùng máy có ống dẫn để bơm máu ra ngoài tới bộ lọc xử lý, sau đó đưa máu sạch trở lại cơ thể. Người bệnh có thể được chỉ định thực hiện 3 lần/tuần. Thẩm phân phúc mạc Peritoneal dialysis Dùng lớp phúc mạc và những thiết bị đặc biệt trong vùng bụng của bệnh nhi. Nó hấp thu chất thải, chất lỏng dư thừa, đưa chúng ra ngoài sau khi thiết bị được rút khỏi cơ thể. Phương pháp lọc máu này không cần nằm viện. Phòng ngừa suy thận ở trẻ em như thế nào? Trẻ có khả năng bị suy thận bẩm sinh từ khi còn trong bụng mẹ. Vì thế, trong thai kỳ, thai phụ cần thường xuyên khám thai để phát hiện sớm những dị tật bẩm sinh cũng như bệnh suy thận ở trẻ. Giảm lượng muối trong khẩu phần ăn của trẻ. Người nhà nên cho trẻ bổ sung các loại thực phẩm ít chất béo, ăn nhiều rau củ quả, uống đủ nước mỗi ngày kết hợp vận động phù hợp. Thường xuyên đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để sớm phát hiện bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời. Khi trẻ bị bệnh, người nhà tuyệt không tự ý mua thuốc theo triệu chứng, tránh cho trẻ uống thuốc bừa bãi. Điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn tới chức năng thải độc của thận. Khoa Nhi – Hệ thống Bệnh viện đa khoa Tâm Anh là địa chỉ tin cậy của các phụ huynh trong việc chăm sóc sức khỏe con yêu. Hơn thế, tại Khoa Nhi- Bệnh viện đa khoa Tâm Anh HN có sự dẫn dắt của trưởng khoa – Nguyễn Thị Quỳnh Hương là một chuyên gia về Thận nhi danh tiếng. Phó giáo sư Quỳnh Hương đã từng nhận bằng chuyên khoa Thận Nhi tại một trong những trường đại học danh giá nhất nước Pháp, Đại học Paris VII. Từ năm 2005 – 2009, BS Quỳnh Hương đã xuất sắc tốt nghiệp Tiến sĩ Y học tại Đại học Toulouse III Paul Sabastier, Pháp. Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú Tạ Phương Dung, Nguyễn Hoàng Đức, Từ Thành Trí Dũng, Nguyễn Đức Nhuận, Nguyễn Lê Tuyên, Nguyễn Tân Cương, Tạ Ngọc Thạch, Phan Trường Nam… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận và đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý Nam khoa. Để đặt lịch khám và phẫu thuật tuyến tiền liệt với các chuyên gia đầu ngành tại Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể đặt hẹn trực tuyến qua các cách sau đây Gọi tổng đài 0287 102 6789 TP HCM hoặc 1800 6858 Hà Nội để đăng ký lịch hẹn khám bệnh riêng với chuyên gia, thông qua nhân viên chăm sóc khách hàng. Đăng ký hẹn khám bệnh với bất kỳ bác sĩ nào mà mình tin tưởng tại đường link Gửi tin nhắn trên Fanpage Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh hoặc Fanpage Tiết niệu – Nam học BVĐK Tâm Anh Nhắn tin qua Zalo OA của BVĐK Tâm Anh. HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội 108 Hoàng Như Tiếp, Đề, Biên, Nội Hotline 1800 6858 – 024 7106 6858 2B Phổ Quang, Bình, Chí Minh Hotline 0287 102 6789 – 0287 300 6858 Fanpage Website Bệnh suy thận ở trẻ em là bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Bệnh gây ra nhiều tác động tiêu cực tới sự phát triển của trẻ, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Do đó, người nhà luôn cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt của trẻ để ngăn ngừa các yếu tố gây bệnh. Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bố mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
Nguồn chủ đề Bệnh nang tủy thận trẻ em di truyền và bệnh thận ống kẽ thận di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường ADTKD là những rối loạn di truyền gây hình thành các nang giới hạn ở vùng tủy thận hoặc ranh giới tủy vỏ và cuối cùng là bệnh thận giai đoạn nang tủy thận trẻ em di truyền và bệnh thận ống kẽ thận di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường ADTKD được xếp vào cùng nhóm do chúng có nhiều điểm tương đồng. Về mặt bệnh học, chúng có thể gây hình thành các nang giới hạn ở vùng tủy thận hoặc ranh giới tủy vỏ, cùng với tam chứng teo ống thận, dị hóa màng đáy ống thận và xơ hóa kẽ thận. Các nang có thể có hoặc không xuất hiện và là kết quả của sự giãn ống thận. Chúng cùng có các cơ chế tương tự, mặc dù các cơ chế này là không được đặc trưng. Các triệu chứng của cả hai rối loạn bao gồm Thiếu hụt vasopressin ADH - một hormon chống bài niệu dẫn đến đa niệu và cuồng uốngMất natri nghiêm trọng đòi hỏi cần phải bổ sung thêmThiếu máuXu hướng có protein niệu mức độ nhẹ và kết quả cặn niệu lành tínhCuối cùng, bệnh thận giai đoạn cuối ESRD Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường. Bệnh nang tủy thận trẻ em di truyền là nguyên nhân của 15% bệnh nhân bệnh thận mạn có suy thận ở trẻ em và người lớn trẻ tuổi < 20 tuổi. Có 3 loại Trẻ sơ sinh, tuổi trung bình lúc khởi phát 1 tuổiTuổi vị thành niên, tuổi trung bình lúc khởi phát là 13 tuổiTuổi thanh thiếu niên, tuổi trung bình lúc khởi phát 19 tuổi Chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm di truyền hoặc cả haiChẩn đoán nên được đặt ra ở trẻ em có những biểu hiện sau đây, đặc biệt nếu kết quả cặn nước tiểu là lành tính Chứng cuồng uống và đa niệuSuy giảm chức năng thận tiến triển, đặc biệt nếu không kèm theo tăng huyết ápCác biểu hiện liên quan ngoài thậnThiếu máu không tương xứng với mức độ suy thậnThường không có protein niệu. Chẩn đoán xác định dựa trên kết quả chẩn đoán hình ảnh, nhưng các nang thường xuất hiện trong giai đoạn muộn của bệnh. Siêu âm, CT hoặc MRI có thể cho thấy các thận có kích thước nhỏ hoặc bình thường với các bờ thận mềm mại, mất phân biệt tủy vỏ, và có nhiều nang thận ở vùng ranh giới tủy vỏ. Ứ nước thận thường không xuất hiện. Xét nghiệm di truyền học có bất thường. Chăm sóc hỗ trợ Trong giai đoạn sớm, điều trị bao gồm kiểm soát tăng huyết áp Tăng huyết áp Tăng huyết áp là tình trạng tăng liên tục của huyết áp tâm thu lúc nghỉ ≥ 130 mmHg hoặc huyết áp tâm trương lúc nghỉ ≥ 80 mm Hg, hoặc cả hai. Tăng huyết áp mà không có nguyên nhân rõ ràng... đọc thêm , các bất thường về điện giải và rối loạn thăng bằng kiềm toan Rối loạn axit-bazơ Các rối loạn axit-bazơ là những thay đổi về bệnh học ở áp suất từng phần khí cacbonic Pco2, hoặc bicarbonate huyết thanh HCO3− thường tạo ra giá trị pH động mạch bất thường. Toan... đọc thêm và thiếu máu Tổng quan về Giảm sinh hồng cầu Thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu RBC, hemoglobin Hb, hoặc hematocrit Hct do giảm sản xuất hồng cầu giảm sinh hồng cầu, tăng phá hủy hồng cầu, mất máu, hoặc phối hợp các yếu tố này.... đọc thêm . Trẻ bị hạn chế tăng trưởng có thể đáp ứng với liêu pháp bổ sung dinh dưỡng và liệu pháp hormon tăng trưởng. Cuối cùng, tất cả các bệnh nhân đều tiến triển đến bệnh thận mạn Bệnh thận mạn Bệnh thận mạn CKD là sự suy giảm chức năng thận tiến triển, kéo dài. Các triệu chứng tiến triển chậm và trong các giai đoạn tiến triển có các triệu chứng bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn ói... đọc thêm và đòi hỏi cần phải lọc máu Thẩm phân máu Trong lọc máu, máu của một bệnh nhân được bơm vào một quả lọc có 2 ngăn chứa dịch được cấu tạo như các bó ống sợi mao mạch rỗng hoặc các lớp màng bán thấm song song. Ở một trong hai dạng, máu... đọc thêm hoặc ghép thận Ghép thận Ghép thận là loại ghép phổ biến nhất trong số các loại ghép tạng đặc. Xem thêm Tổng quan về ghép tạng. Chỉ định chính của ghép thận là Suy thận giai đoạn cuối Chống chỉ định tuyệt đối bao... đọc thêm . Những thay đổi mô bệnh học phổ biến đối với những bệnh này bao gồm Xơ hóa kẽ thậnTeo ống thậnDày màng đáy ống thậnCó thể hình thành nang thận là kết quả của sự giãn ống có lắng đọng bổ thể và globulin miễn dịch trên tiêu bản nhuộm miễn dịch huỳnh quang. Chứng cuồng uống và đa niệuGút khi còn trẻ 1. Eckardt K-U, Alper SL, Antignac C, et al Autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease Diagnosis, classification, and management—A KDIGO consensus report. Kidney Int 88676-683, 2015. Bệnh nang tủy thận trẻ em di truyền và bệnh thận ống kẽ thận di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường gây ra mất khả năng cô đặc nước tiểu với chứng cuồng uống và đa niệu, mất natri, thiếu máu và nang tủy thận trẻ em di truyền thận di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường gây ra ESRD trong thời kỳ thơ ấu, trong khi ADTKD di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường và gây ra ESRD ở tuổi 30 đến thập kết quả chẩn đoán hình ảnh thận và xét nghiệm di truyền nếu trị bao gồm điều trị các rối loạn liên quan và điều trị hỗ trợ bệnh thận. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền.
thận đa nang ở trẻ em